Khởi tạo một Public Cluster với Private Node Group

Điều kiện cần

Để có thể khởi tạo một ClusterDeploy một Workload, bạn cần:

  • Có ít nhất 1 VPC và 1 Subnet đang ở trạng thái ACTIVE. Nếu bạn chưa có VPC, Subnet nào, vui lòng khởi tạo VPC, Subnet theo hướng dẫn tại đây.

  • Có ít nhất 1 SSH key đang ở trạng thái ACTIVE. Nếu bạn chưa có SSH key nào, vui lòng khởi tạo SSH key theo hướng dẫn tại đây.

  • Đã cài đặt và cấu hình kubectl trên thiết bị của bạn. vui lòng tham khảo tại đây nếu bạn chưa rõ cách cài đặt và sử dụng kuberctl. Ngoài ra, bạn không nên sử dụng phiên bản kubectl quá cũ, chúng tôi khuyến cáo bạn nên sử dụng phiên bản kubectl sai lệch không quá một phiên bản với version của cluster.

Chú ý:

  • Để đảm bảo các VM trong các NodeGroup trên subnet có thể đi outbound ra internet và kết nối được tới Control Plane thì bạn bắt buộc phải thiết lập NAT Gateway. Cụ thể tham khảo thêm tại mục bên dưới.


Khởi tạo Palo Alto hoặc Pfsense thay thế cho NAT Gateway

Chú ý:

  • Để được hỗ trợ tốt nhất khi sử dụng Palo Alto hoặc Pfsense, vui lòng liên hệ với đội ngũ chuyên viên của chúng tôi qua Hotline 1900 1549 hoặc email support@vngcloud.vn.

Hoặc bạn có thể chọn sử dụng Palo Alto hoặc Pfsense để làm việc với Private Node Group theo hướng dẫn tại:


Khởi tạo Route Table

Sau khi Palo Alto, Pfsense được khởi tạo thành công, bạn cần tạo một Route table để kết nối tới các mạng khác nhau. Cụ thể thực hiện theo các bước sau để tạo Route table:

Bước 1: Truy cập vào https://hcm-3.console.vngcloud.vn/vserver/network/route-table

Bước 2: Tại thanh menu điều hướng, chọn Tab Network/ Route table.

Bước 3: Chọn Create Route table.

Bước 4: Nhập tên mô tả cho Route table. Tên Route table có thể bao gồm các chữ cái (a-z, A-Z, 0-9, '_', '-'). Độ dài dữ liệu đầu vào nằm trong khoảng từ 5 đến 50. Nó không được bao gồm khoảng trắng ở đầu hoặc ở cuối.

Bước 5: Chọn VPC cho Route table của bạn, nếu chưa có VPC cần tạo mới một VPC theo hướng dẫn tại Trang VPC. VPC sử dụng để thiết lập Route table phải là VPC được chọn sử dụng cho Palo Alto hoặc Pfsense và Cluster của bạn.

Bước 6: Chọn Create để tạo mới Route table.

Bước 8: Tại phần thêm mới Route hãy nhập vào các thông tin:

  • Đối với Destination, hãy nhập Destination CIDR là 0.0.0.0/0

  • Đối với Target, hãy nhập Target CIDR là địa chỉ IP Network Interface của Palo Alto hoặc Pfsense tương ứng.


Khởi tạo Cluster

Cluster trong Kubernetes là một tập hợp gồm một hoặc nhiều máy ảo (VM) được kết nối lại với nhau để chạy các ứng dụng được đóng gói dạng container. Cluster cung cấp một môi trường thống nhất để triển khai, quản lý và vận hành các container trên quy mô lớn.

Để khởi tạo một Cluster, hãy làm theo các bước bên dưới:

Bước 1: Truy cập vào https://vks.console.vngcloud.vn/overview

Bước 2: Tại màn hình Overview, chọn Activate.

Bước 3: Chờ đợi tới khi chúng tôi khởi tạo thành công tài khoản VKS của bạn. Sau khi Activate thành công, bạn hãy chọn Create a Cluster

Bước 4: Tại màn hình khởi tạo Cluster, chúng tôi đã thiết lập thông tin cho Cluster và một Default Node Group cho bạn, bạn có thể giữ các giá trị mặc định này hoặc điều chỉnh các thông số mong muốn cho Cluster và Node Group của bạn tại Cluster Configuration, Default Node Group Configuration, Plugin. Mặc định chúng tôi sẽ khởi tạo cho bạn một Public Cluster với Public Node Group. Bạn cần thay đổi lựa chọn của bạn thành Private Node Group.

Bước 5: Chọn Create Kubernetes cluster. Hãy chờ vài phút để chúng tôi khởi tạo Cluster của bạn, trạng thái của Cluster lúc này là Creating.

Bước 6: Khi trạng thái ClusterActive, bạn có thể xem thông tin Cluster, thông tin Node Group bằng cách chọn vào Cluster Name tại cột Name.


Kết nối và kiểm tra thông tin Cluster vừa tạo

Sau khi Cluster được khởi tạo thành công, bạn có thể thực hiện kết nối và kiểm tra thông tin Cluster vừa tạo theo các bước:

Bước 1: Truy cập vào https://vks.console.vngcloud.vn/k8s-cluster

Bước 3: Đổi tên file này thành config và lưu nó vào thư mục ~/.kube/config

Bước 4: Thực hiện kiểm tra Cluster thông qua lệnh:

  • Chạy câu lệnh sau đây để kiểm tra node

kubectl get nodes
  • Nếu kết quả trả về như bên dưới tức là bạn Cluster của bạn được khởi tạo thành công với 3 node như bên dưới.

NAME                                            STATUS     ROLES    AGE   VERSION
ng-0e10592c-e70e-404d-a4e8-5e3b80f805e4-834b7   Ready      <none>   50m   v1.28.8
ng-0e10592c-e70e-404d-a4e8-5e3b80f805e4-cf652   Ready      <none>   23m   v1.28.8
ng-0f4ed631-1252-49f7-8dfc-386fa0b2d29b-a8ef0   Ready      <none>   28m   v1.28.8

Deploy một Workload

Sau đây là hướng dẫn để bạn deploy service nginx trên Kubernetes.

Bước 1: Tạo Deployment cho Nginx app.

  • Tạo file nginx-service-lb4.yaml với nội dung sau:

    apiVersion: apps/v1
    kind: Deployment
    metadata:
      name: nginx-app
    spec:
      selector:
        matchLabels:
          app: nginx
      replicas: 1
      template:
        metadata:
          labels:
            app: nginx
        spec:
          containers:
          - name: nginx
            image: nginx:1.19.1
            ports:
            - containerPort: 80
    ---
    apiVersion: v1
    kind: Service
    metadata:
      name: nginx-service
    spec:
      selector:
        app: nginx
      type: LoadBalancer 
      ports:
        - protocol: TCP
          port: 80
          targetPort: 80
    • Deploy Deployment này bằng lệch:

    kubectl apply -f nginx-service-lb4.yaml

    Bước 2: Kiểm tra thông tin Deployment, Service trước khi expose ra Internet.

    • Chạy câu lệnh sau đây để kiểm tra Deployment

    kubectl get svc,deploy,pod -owide
    • Nếu kết quả trả về như bên dưới tức là bạn đã deploy service nginx thành công.

    NAME                    TYPE           CLUSTER-IP      EXTERNAL-IP   PORT(S)           AGE     SELECTOR
    service/kubernetes      ClusterIP      10.96.0.1       <none>        443/TCP           2d4h    <none>
    service/nginx-app       NodePort       10.96.215.192   <none>        30080:31289/TCP   8m12s   app=nginx
    service/nginx-service   LoadBalancer   10.96.179.221   <pending>     80:32624/TCP      2m16s   app=nginx
    
    NAME                        READY   UP-TO-DATE   AVAILABLE   AGE     CONTAINERS   IMAGES         SELECTOR
    deployment.apps/nginx-app   1/1     1            1           2m16s   nginx        nginx:1.19.1   app=nginx
    
    NAME                             READY   STATUS    RESTARTS   AGE     IP              NODE                                            NOMINATED NODE   READINESS GATES
    pod/nginx-app-7f45b65946-t7d7k   1/1     Running   0          2m16s   172.16.24.202   ng-3f06013a-f6a5-47ba-a51f-bc5e9c2b10a7-ecea1   <none>           <none

Bước 3: Để truy cập vào app nginx vừa export, bạn có thể sử dụng URL với định dạng:

http://Endpoint/

Bạn có thể lấy thông tin Public Endpoint của Load Balancer tại giao diện vLB. Cụ thể truy cập tại https://hcm-3.console.vngcloud.vn/vserver/load-balancer/vlb/

Ví dụ, bên dưới tôi đã truy cập thành công vào app nginx với địa chỉ : http://180.93.181.20/

Last updated