Sử dụng tính năng Lifecycle
Tổng quan
Lifecycle trên vStorage là tính năng giúp bạn quản lý vòng đời của các object trong bucket, từ đó giúp tối ưu chi phí lưu trữ. Với Lifecycle, bạn có thể cấu hình các quy tắc (rules) theo 2 loại:
Transition rule: Rule hỗ trợ di chuyển object giữa các storage class. Bạn có thể thực hiện thiết lập một hoặc nhiều lifecycle rule di chuyển object nếu trong vòng N ngày mà object không được thay đổi.
Expiration rule: Rule hỗ trợ xóa các object theo điều kiện ràng buộc. Bạn có thể thực hiện thiết lập một hoặc nhiều lifecycle rule xóa object sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày object tồn tại trên hệ thống vStorage.

Tham khảo thêm bảng bên dưới để hiểu cách hoạt động của mỗi storage class:
Được thiết kế cho
Dành cho dữ liệu được truy cập thường xuyên, yêu cầu độ trễ thấp và thông lượng cao với thời gian truy xuất tính bằng mili giây (10 triệu object/ 1 giờ).
Để lưu trữ dữ liệu lâu dài với khả năng truy xuất tính bằng mili giây (5 triệu object/ 1 giờ).
Để lưu trữ dữ liệu dài hạn được truy cập một hoặc hai lần trong một năm với thời gian truy xuất theo giờ (5 triệu object/ 12 giờ và 10 triệu object/ 24 giờ).
Tính bền vững
99.999999999%
99.999999999%
99.999999999%
Tính sẵn sàng
99.99%
99.99%
99.99%
Quota tối thiểu
No
No
5 TB
Thời gian lưu trữ tối thiểu
No
No
90 ngày
Kích thước object tối thiểu
0
0
128 KB
Traffic miễn phí
Quota x 10
Quota x 2
Quota x1
Request miễn phí
Miễn phí request trên hiệu suất Gold Class
Miễn phí request trên miễn phí Instant Archive Class
Miễn phí request trên hiệu suất Archive Class
Với Transition rule
Thực hiện theo hướng dẫn bên dưới để thiết lập transition rule:
1. Đăng nhập vào https://vstorage.console.vngcloud.vn, sau đó chọn Region HCM04
2. Chọn project chứa bucket bạn muốn thiết lập lifecycle. Giả sử tôi có một bucket demo-project đã được khởi tạo tạo Storage Class Gold như hình dưới:

3. Chọn biểu tượng Action và chọn Configure Lifecycle.

4. Màn hình Lifecycle được hiển thị. Chọn Create a lifecycle rule.

5. Nhập Rule name. Rule name mà chúng tôi cho phép bạn nhập bao gồm các chữ cái (a-z, A-Z, 0-9, '_', '-', space). Độ dài Rule name của bạn phải nằm trong khoảng từ 5 đến 50.
6. Chọn Rule type: Transition

7. Nhập Filter. Filter này được áp dụng cho một lifecycle rule cụ thể. Mỗi lifecycle rule chỉ được đặt 1 filter duy nhất, nếu bạn muốn áp dụng quy tắc lifecycle mà bạn đang tạo lên tất cả các object thuộc bucket này, hãy để trống trường thông tin này. Hoặc bạn có thể lọc các object mong muốn áp dụng lifecycle rule thông qua prefix.
8. Chọn hành động xảy ra với object tại bucket mà bạn chọn, bao gồm:
Transition current version of objects:
Khi kích hoạt, rule này sẽ tự động di chuyển phiên bản hiện tại object từ lớp lưu trữ hiện tại xuống lớp lưu trữ thấp hơn tùy chọn sau một khoảng thời gian nhất định.
Bạn có thể nhập số ngày trong phần "After ___ days from object creation" để định nghĩa số ngày object được di chuyển nếu không có thay đổi.

Transition noncurrent version of objects:
Khi kích hoạt, rule này sẽ tự động di chuyển phiên bản không phải là phiên bản hiện tại (noncurrent versions) object từ lớp lưu trữ hiện tại xuống lớp lưu trữ thấp hơn tùy chọn sau một khoảng thời gian nhất định.
Bạn có thể nhập số ngày trong phần "After ___ days become noncurrent version" để định nghĩa số ngày object được di chuyển nếu không có thay đổi.

Với Expiration rule
Expiration rule là tập quy định tự động xóa object khi đến thời điểm hết hạn. Thực hiện theo hướng dẫn bên dưới để thiết lập expiration rule:
1. Đăng nhập vào https://vstorage.console.vngcloud.vn.
2. Chọn project chứa bucket bạn muốn thiết lập lifecycle.
3. Chọn biểu tượng Action và chọn Configure Lifecycle.
4. Màn hình Lifecycle được hiển thị. Chọn Create a lifecycle rule.
5. Nhập Rule name. Rule name mà chúng tôi cho phép bạn nhập bao gồm các chữ cái (a-z, A-Z, 0-9, '_', '-', space). Độ dài Rule name của bạn phải nằm trong khoảng từ 5 đến 50.
6. Chọn Rule type: hiện tại, chúng tôi chỉ hỗ trợ 1 loại rule Expiration: Rule hỗ trợ xóa các object theo điều kiện ràng buộc.
7. Nhập Filter. Filter này được áp dụng cho một lifecycle rule cụ thể. Nếu bạn muốn áp dụng quy tắc lifecycle mà bạn đang tạo lên tất cả các object thuộc bucket này, hãy để trống trường thông tin này. Hoặc bạn có thể lọc các object mong muốn áp dụng lifecycle rule thông qua prefix.

8. Chọn hành động xảy ra với object tại bucket mà bạn chọn, bao gồm:
Expire current version of objects:
Khi kích hoạt, rule này sẽ tự động xóa phiên bản hiện tại của object sau một khoảng thời gian nhất định.
Bạn có thể nhập số ngày trong phần "After ___ days from object creation" để định nghĩa số ngày kể từ khi tạo object mà phiên bản hiện tại sẽ hết hạn và bị xóa.
Permanently delete noncurrent versions:
Rule này áp dụng cho các phiên bản không phải là phiên bản hiện tại (noncurrent versions) của object nếu bạn đã bật tính năng Versioning.
Bạn có thể định cấu hình để xóa các phiên bản cũ sau một số ngày kể từ khi chúng trở thành phiên bản không phải là phiên bản hiện tại, bằng cách điền vào "After ___ days become noncurrent version".
Delete incomplete multipart uploads:
Khi bạn tải lên một object lớn bằng cách chia thành nhiều phần (multipart upload), nhưng quá trình tải lên không hoàn tất, các phần đã tải sẽ bị giữ lại trong S3.
Rule này cho phép tự động xóa các phần của multipart upload không hoàn tất sau một khoảng thời gian từ khi quá trình tải lên được bắt đầu.
Bạn có thể nhập số ngày trong phần "After ___ days from object creation" để xác định khoảng thời gian trước khi các phần incomplete của multipart upload bị xóa.
Delete expired object delete marker:
Rule này chỉ áp dụng khi bạn đã bật Versioning và có các object delete marker trong bucket.
Khi kích hoạt, nó sẽ xóa các delete marker đã hết hạn, giúp cải thiện hiệu suất bằng cách làm sạch các marker không còn cần thiết. (Tùy chọn này thường chỉ có thể bật khi có delete marker hết hạn trong bucket.)

Last updated
