# Pie

### Tổng quan

**Pie chart** là một dạng biểu đồ hình tròn dùng để so sánh các giá trị (thường ở dạng phần trăm) với mức độ tổng thể. Mỗi phần trong biểu đồ biểu diễn số liệu cho một đối tượng nào đó, và có màu sắc hoặc ký hiệu khác nhau. Pie chart thường được dùng khi số lượng thành phân ít và bạn muốn tập trung vào sự khác biệt giữa các thành phần.

<figure><img src="https://3672463924-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2FB0NrrrdJdpYOYzRkbWp5%2Fuploads%2Fgit-blob-d942b950ae95f1a5ad0edcf0802dad3231bc5898%2Fimage.png?alt=media" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

***

### Cấu hình biểu đồ

<figure><img src="https://3672463924-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2FB0NrrrdJdpYOYzRkbWp5%2Fuploads%2Fgit-blob-6157d5dc28fda40b13705a2a4f3ba27f55e1f41e%2Fimage.png?alt=media" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

#### 1. Choose graph style

Đối với biểu đồ dạng pie, tại mục này bạn chọn Style là **Pie**

<figure><img src="https://3672463924-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2FB0NrrrdJdpYOYzRkbWp5%2Fuploads%2Fgit-blob-c8d9df5a82d078152b5d990e50468f4a8f9f8076%2Fimage.png?alt=media" alt="" width="563"><figcaption></figcaption></figure>

#### 2. Graph your data

Chọn loại dữ liệu để vẽ Widget:

* **Metrics: không hỗ trợ.**
* Logs: xem [Log Query](https://docs.vngcloud.vn/vng-cloud-document/vn/vmonitor/dashboards/dashboard/query/log-query) để cấu hình cho loại dữ liệu Logs.

Alias: Bạn có thể đặt Alias cho mỗi câu query, alias này sẽ được hiển thị trên graph và legend, điều này rất hữu ích cho những tên metric, logs hay những câu query có filter (bộ lọc) dài.

#### 3. Fixed time range

Khung thời gian cố định là một thuộc tính của Widget mà bạn có thể thiết lập để lọc dữ liệu trên Widget theo một khung thời gian cố định mà không phụ thuộc với khung thời gian (time range) của Dashboard. Mỗi Widget đều có thể thiết lập Fixed time range riêng biệt, bạn có thể chọn một trong các khung thời gian được mô tả ở bảng bên dưới. Ví dụ: nếu bạn chọn Global time thì khoảng thời gian lấy dữ liệu trên Widget được hiển thị sẽ được bằng khoảng thời gian mà bạn chọn trên Dashboard. Tức là khi thay đổi thời gian lấy dữ liệu trên Dashboard thì thời gian lấy dữ liệu của Widget sẽ thay đổi theo. Khuyến khích sử dụng lựa chọn này. Nếu bạn chọn Pass N minutes (N = 5,10,...) thì khoảng thời gian lấy dữ liệu trên Widget cố định (không thay đổi) luôn là 5, 10,...phút trước.

#### 4. Configure graph

Ở mỗi loại biểu đồ Line, Bar, Stacked Area, Pie bạn cần chọn thuộc tính biểu đồ tương ứng. Các thuộc tính được chúng tôi mô tả ở bảng bên dưới:

| **Parameter** | **Options**                      |
| ------------- | -------------------------------- |
| Graph legend  | Hidden, Top, Bottom, Left, Right |
| Data Lable    | Enable/ Disable                  |

Chọn **Create** để tạo Widget, nếu có nhu cầu thay đổi tên widget thì bạn có thể thực hiện chỉnh sửa tại **Widget name**.


---

# Agent Instructions: Querying This Documentation

If you need additional information that is not directly available in this page, you can query the documentation dynamically by asking a question.

Perform an HTTP GET request on the current page URL with the `ask` query parameter:

```
GET https://docs.vngcloud.vn/vng-cloud-document/vn/vmonitor/dashboards/dashboard/widget/pie.md?ask=<question>
```

The question should be specific, self-contained, and written in natural language.
The response will contain a direct answer to the question and relevant excerpts and sources from the documentation.

Use this mechanism when the answer is not explicitly present in the current page, you need clarification or additional context, or you want to retrieve related documentation sections.
