1. Tạo storage gateway

Trên trang service của vngcloud phần Object Storage chọn storage gateway 

  

Trong trang overview chọn Go to vMarketplace 

 

Sau đó lauch VM  chọn cấu hình phù hợp 

 

Dùng browser truy cập vào WAN IP của VM đã tạoĐăng nhập với tài khoản được gửi về email đăng  vngcloud (lần đăng nhập đầu tiên sẽ đổi lại password mặc định) 

 

* Lưu ý: Security Groups cần mở thêm các port sau để share được dữ liệu:

- port web: 80,443 

- port share:

+ port 445,139: nếu sử dụng SMB

+ port 111,2049,34567: nếu sử dụng NFS

2. Tạo file share 

2.1 Tạo credential

Credential chọn create credentials: 

 

Trong đó: 

- Region: region của project vstorage lấy trên portal 

- Project ID: lấy trên portal 

- Provider: chọn S3 hoặc Swift 

Nếu dùng Swift 

+ username: thông tin vstorage trong mail lúc tạo vstorage đầu tiên 

+ password: trong mail 

Dùng S3: 

+ Access key: lấy trên portal 

+ Secret key: lấy trên portal 

Hướng dẫn tạo s3 key

 2.2 Tạo file share

Chọn file share rồi chọn create file share

Chú thích:

vStorage Credential: chọn credential đã tạo bên trên

- Container:  list container trong project credential

- cache: sử dụng local dish làm cache để tăng hiệu suất (mặc định là 1GB)

- client: hỗ trợ nfs và smb

+ nfs: sử dụng ip để phân quyền, nhập ip và chọn qyền tương ứng

+ smb: chon user đã tạo ở user

Nhấn create và đợi hoàn tất

Có thể xem thêm thông tin mount trong Mount

3. Client kết nối và sử dụng file share

3.1 Client nfs

Trên máy linux, mở terminal gõ lệnh: apt install nfs-common

Trên UI gateway File Share -> Show Commands -> nfs -> copy -> dán lệnh vào terminal client

3.2 Client smb

Trên window: Trên UI gateway File Share -> Show Commands -> smb -> window -> copy -> dán vào search của window -> nhập user/password

Trên máy linhx, cài dặt client:  apt install cifs-utils 

Trên UI gateway File Share -> Show Commands -> smb -> window -> copy -> dán vào terminal -> nhập user/password