Page tree

VNG Cloud Help Center

Skip to end of metadata
Go to start of metadata

MỤC LỤC

I. Dashboard
II. Phone
III. Extensions
IV. Groups
V. SIP Trunks
VI. Inbound Rules
1. Định cấu hình Inbound cho DID
2. Tạo quy tắc Inbound ID người gọi mới (CID)
VII. Outbound Rules
VIII. Digital Receptionist
IX. Ring Groups
1. Ring Groups
2. Paging
X. Call Queues
1. Creating a Call Queue
2. Call Queue Agents
3. Advanced
4. Notifications
XI. Recordings
1. Filter
2. Localtion
3. Quota
XII. Backup and Restore
XIII. Call Log
1. Filter
2. Export Call Logs
XIV. Call Reports
1. Call reports
2. Extension statistic report
3. Abandoned queue calls
XV. Security
1. IP Blacklist
2. Security
XVI. Advanced
1. FXS/DECT
2. FAX
3. Bridges
4. Hotdesking
5. Contacts
XVII. Settings
1. Email
2. Updates
3. WordPress
4. Hotel Services
5. General
6. License
7. Timezone, Office Hours & Holidays
8. Music on Hold
9. System Prompts
10. Voicemail
11. Conferencing
12. Call parking
13. Phone / App Options
14. E164 Processing
15. Blacklisted Numbers
16. CDR
17. Dial Codes
18. Templates
19. FAX Server

Dashboard

Trong phần Dashboard này chúng ta có giao diện như sau:

  • System Status: Theo dõi dung lượng sử dụng ổ cứng, RAM và CPU
  • PBX Status: Thể hiện các thông số hoạt động của tổng đài
    • Trunks Up: Thể hiện số đường Trunk đang hoạt động, khi nhấn vào sẽ chuyển đến mục SIP Trunks
    • Extensions Up: Thể hiện số Extension đang hoạt động trên tổng số Extension hiện có
    • Number of calls in use: Thể hiện số lượng Extension đang thực hiện cuộc gọi trên tổng số
    • Blacklisted IPs: Thể hiện số lượng IP bị đưa vào danh sách Blacklist
    • Even log: Thể hiện các sự kiện xảy ra với cuộc gọi tổng đài
    • Call history: Thể hiện nhật ký cuộc gọi
    • Chat log: Thể hiện nhật ký tin nhắn
    • Automatic Backups: Tự động Backup dữ liệu tổng đài, hoặc Backup theo lịch
    • Recording: Thể hiện dung lượng ghi âm đã sử dụng.
  • Information: Thể hiện các thông số về license của tổng đài 3CX:
    • FQDN (Fully Qualified Domain Name): Tên miền đầy đủ của tổng đài
    • IP: Địa chỉ IP của tổng đài
    • PUSH Account: Tài khoản PUSH
    • Webmeeting FQDN: Trang web cá nhân để thực hiện họp hội nghị
    • Webmeeting MCU: Chọn Máy chủ MCU ưa thích của bạn.
    • License: Thể hiện License của tổng đài
    • Expiry Date: Thể hiện ngày hết hạn của tổng đài
    • Reseller: Người bán lại
    • Sim Calls: Thể hiện số cuộc gọi có thể thực hiện cùng lúc
    • Sim Meeting Participants: Số người có thể tham gia cuộc gọi hội nghị
    • Outbound Rules: Số quy tắc gọi ra hiện có
  • Trunk, Phones, IP Blacklist, Events, Activity Log, Update: Các phím tắt để đi đến các mục tương ứng.
  • System Extensions: Các đầu số Extension hệ thống do mình tự thêm vào và mặc định.



Phone

  • Edit ext: chỉnh sửa thông tin và cấu hình Extension.
  • Add Phone: Chọn Extension cần thiết lập IP Phone.
  • ADD: thêm điện thoại vào Extensions
  • Choose from available models: chọn loại điện thoại
  • Mac Address: nhập địa chỉ MAC từ điện thoại vào

  • IP Phone
  • Local LAN: chỉ cho phép thêm IP Phone ở mạng nội bộ.
  • Direct sip (STUN remote): cho phép thêm IP Phone ở ngoài internet

  • Để add IP Phone vào cần copy Provisioning Link + MAC + .cfg => download file và add vào điện thoại


Chọn Select để nhập file .cfg vào IP Phone => Import.

  • Options
      • Phone Display Language: Chọn ngôn ngữ hiển thì trên điện thoại.
      • Timezone: múi giờ hiển thị trên điện thoại.
      • Date Format: cách hiển thị ngày trên điện thoại.
      • Time Format: cách hiển thị giờ (24h – 12h "am-pm").
      • Phone Web Page Password: mật khẩu đăng nhập vào IP Phone trên websie.

Extensions

  • Thể hiện các số nội bộ của tổng đài
  • Màu xanh: thể hiện extension đang online
  • Màu đỏ: thể hiện extension đang offline



Cách tạo extensions

  1. Ấn vào nút Add trên thanh điều hướng

  1. General:
  • User Information
  • Extension: số điện thoại nội bộ của một end user
  • First Name, Last Name: tên của extension
  • Email Name: địa chỉ email để 3cx gửi mail thông tin về extension
  • Mobile Number: số điện thoại di động của một extension
  • Outbound Caller ID: số tổng đài fix cứng với extension này khi extension này gọi diện thoại ra bên ngoài
  • Authentication:
  • Web Authenticaion: đây là trang web cho client sử dụng gọi điện, họp, trên web
  • Enable Web client: bật tính năng cho phép extension sử dụng 3cx trên web
  • Password - Username is extension number: mật khẩu để extension sử dụng web
  • Direct Inbound Dialing (DID): tính năng khi có một cuộc gọi từ ngoài gọi vào tổng đài thì sẽ trỏ thẳng đến extension này


  1. Voicemail:
  • Enable Voicemail: bật chức năng voice maill trên extension
  • Voicemail Language: ngôn ngữ của voicemail nghĩa là khi cuộc gọi đến mà người đó không trả lời khi đó sẽ có người nói.

  • PIN Number: mã xác thực của từng extension
  • Read date/time: set thời gian cho extension đó xem lại voicemail

  • Email Options: thông báo qua email sau khi cuộc gọi kết thúc mà không bắt máy

  • Disable Voicemail PIN Authentication:
  • Play caller ID
  • Manage Voicemail Greetings: Format WAV (PCM, 8 kHz, 16 bit, Mono, Max size: 100MB): tạo một bản nhạc hay một ghi âm cho voice mail. Ở đây mình có thể them hoặc ghi âm ở điện thoại và đưa lên đây

  1. Forwarding Rule: các rule chuyển tiếp cuộc gọi
  • Statuses
  • If in this status, forward calls as follows: tùy theo lựa chọn status sẽ có các cuộc chuyển tiếp khác nhau


  • Internal Calls: khi có một cuộc gọi nội bộ bên trong tổng đài
  • If I do not answer calls within: nếu người nhận không trả lời trong vòng bao nhiêu đó giây sẽ forward cuộc gọi đó vào:
  • Voice mail: đưa vào trong hộp thư thoại của mình
  • Extension's voice mail: đưa vào trong hộp thư thoại của một extension nào đó
  • Mobile: chuyển qua số điện thoại di động
  • Extension: chuyển qua một extension khác
  • Number: chuyển đến một số nào đó
  • End Call: kết thúc cuộc gọi
  • If I am busy or my phone is unregistered, forward calls to: nếu bận hoặc điện thoại chưa đăng nhập 3cx sẽ chuyển tiếp tới giống như bên trên
  • External Calls: khi có một cuộc gọi từ bên ngoài tổng đài
  • Options
  • Ring my mobile simultaneously: đồng thời đỗ chuông trên số điện thoại di động.
  • Accept multiple calls: chấp nhận nhiều cuộc gọi cùng lúc.
  • Log out from queues: đăng xuất khỏi hàng đợi.
  • Accept calls from Ring Groups: chấp nhận các cuộc gọi từ Ring Group.
  • Auto Switch: Tự động chuyển trạng thái sang trong giờ hành chính.
  • This extension uses Global Office Hours: kích hoạt giờ chính 24/7.
  • This extension uses Specific Office Hours: chuyển thành giờ hành chính ở các ngày cụ thể.
  • Configure Break Times: cấu hình giờ giải lao cụ thể cho Extension.
  • Apply these office hours even if it's a global holiday: áp dụng giờ hành chính ngay cả những ngày lễ.
  • Exceptions: áp dụng các quy tắt khác nhau cho các cuộc gọi từ ID được thêm.
  • Calls From Caller ID: id cuộc gọi đến
  • Received During:
  • All hours
  • During of Global Office Hours: trong giờ hành chính.
  • Out of Global Office Hours: ngoài giờ hành chính.
  • Specific Hours: Giờ cụ thể.
  • Specific Hours (excluding Holidays): giờ cụ thể nhưng trừ ngày lễ.
  • Outside Specific Hours: ngoài giờ cụ thể.
  • Outside specific hours (including Holidays): ngoài giờ cụ thể kể cả ngày lễ.
  • Forward To:
  • Voice mail: đưa vào trong hộp thư thoại của mình.
  • Extension's voice mail: đưa vào trong hộp thư thoại của một extension nào đó.
  • Mobile: chuyển qua số điện thoại di động.
  • Extension: chuyển qua một extension khác.
  • Number: chuyển đến một số nào đó.
  • End Call: kết thúc cuộc gọi.
  1. Phone Provisioning
  • ADD: thêm điện thoại vào Extensions
  • Choose from available models: chọn loại điện thoại
  • Mac Address: nhập địa chỉ MAC từ điện thoại vào

  • IP Phone
  • Local LAN: chỉ cho phép thêm IP Phone ở mạng nội bộ.
  • direct sip (STUN remote): cho phép thêm IP Phone ở ngoài internet

  • Để add IP Phone vào cần copy Provisioning Link + MAC + .cfg => download file và add vào điện thoại


Chọn Select để nhập file .cfg vào IP Phone => Import.

  • Options
      • Phone Display Language: Chọn ngôn ngữ hiển thì trên điện thoại.
      • Timezone: múi giờ hiển thị trên điện thoại.
      • Date Format: cách hiển thị ngày trên điện thoại.
      • Time Format: cách hiển thị giờ (24h – 12h "am-pm").
      • Phone Web Page Password: mật khẩu đăng nhập vào IP Phone trên websie.
  1. BLF: gán các nút quay số nhanh, áp dụng cho các IP Phone hỗ trợ phím BLF và các 3CX app.

Số lượng nút BLF khả dụng khác nhau trên mỗi điện thoại bàn, trong khi ứng dụng 3CX không có giới hạn như vậy với tối đa 36 chỉ số BLF trên mỗi trang.
Bạn cũng có thể liên kết các nút BLF với share parking hoặc quay số nhanh. Điều này cho phép người dùng dễ dàng đỗ hoặc hủy cuộc gọi bằng cách nhấn nút BLF được chỉ định. Các tùy chọn này có sẵn cho BLF:

  • BLF - cho thấy sự hiện diện của một extension khác.
  • Quay số nhanh - liên kết đến một số liên lạc để gọi dễ dàng.
  • Quay số nhanh tùy chỉnh - gán cho một số điện thoại tùy chỉnh.
  • Bãi đậu xe chung - liên kết đến một số bãi đậu xe cuộc gọi chung.
  • Đăng nhập / Đăng xuất Agent - gán để thay thế giữa Đăng nhập / Đăng xuất cho hàng đợi.
  • Thay đổi trạng thái - liên kết để thay đổi sang trạng thái đã chọn.

Các cài đặt BLF được định cấu hình có thể dễ dàng được sắp xếp lại, nhấp vào tay cầm di chuyển của mục nhập để kéo và thả đến vị trí mong muốn.

  1. Options
  • Restrictions
      • Disable Extension: vô hiệu hóa Extension.
      • Disable External Calls: vô hiệu hóa các cuộc gọi bên ngoài.
      • Enable PIN Protect For 5 seconds: yêu cầu nhập mã PIN trong 5 giây (PIN: Voicemail -> PIN number).
      • Disallow use of extension outside the LAN: chặn các Extensions sử dụng ngoài mạng LAN.
      • Block Remote Tunnel Connections: chặn các kết nối từ xa.
      • Block Outbound calls outside of Office Hours: chặn các cuộc gọi đi ngoài giờ hành chính.
  • Call Recording (Chọn tác vụ ghi âm)
      • Recording off: không ghi âm.
      • Record all calls: ghi âm tất cả các cuộc gọi.
      • Record External calls only: ghi âm các cuộc gọi bên ngoài.
  • Options
      • Enable Hotdesking: kích hoạt login – logout khi sử dụng trên IP Phone.
      • Screen Calls by requesting caller name using an IVR: Khi gọi đến nhưng không có người chấp nhận cuộc gọi, người gọi đến sẽ có các yêu cầu được đặt sẵn từ trước và nhấn nút để sử dụng các yêu cầu đó.
      • Send email notification on missed call: gửi thông tin cuộc gọi qua email khi extensions có cuộc gọi nhỡ.

      • Do not show extension in 3CX company phonebook: Không cho phép hiển thị extension lên danh bạ của các điện thoại của client khác.
      • Allow user to organize 3CX Webmeeting Video Conferences: Cho phép người dùng tổ chức cuộc gọi video nhóm trên web của 3CX.
  • Troubleshooting
  1. Rights
  • Group Membership: lựa chọn Group cho extension
  • Role: có hai lựa chọn cho extension là "User" và "Manager", ở 2 lựa chọn này sẽ tự động cấp quyền cho các extension, bạn có thể tự động lựa chọn các quyền riêng cho từng extension bằng cách tích chọn các quyền ở phía dưới.
    • Can see group members: Xem các thành viên trong group.
    • Can see group calls: có thể xem các cuộc gọi group.
    • Show presence to group members: hiển thị extension lên các group khi extension đang hoạt động.
    • Show calls to group members: hiển thị các cuộc gọi của extension cho các thành viên trong group xem.
    • Perform operations (divert, transfer, pickup):
      • Divert: thực hiện việc chuyển hướng cuộc gọi.
      • Pick up: thực hiện nhận cuộc gọi về mình
      • Drop: tắt cuộc gọi hiện đang gọi.
      • Record: cho phép ghi âm cuộc gọi.
      • Tranfer to … : chuyển tiếp cho người khác từ extensions đó.
      • Park …: đưa extension đó vào phòng chờ.


  • Can Barge in, listen or whisper (yêu cầu bản PRO):
    • whisper to bao[100]: thực hiện cuộc trò chuyện chỉ có bao [100] có thể nghe được còn người còn lại không thể nghe được.

    • listen: nghe cuộc trò chuyện giữa các extension với nhau (Nghe lén).
    • Barge in: tham gia vào cuộc trò chuyện.
  • Can intercom: cho phép người dùng liên lạc với các extensions khác
  • Can park calls: cho phép người dùng khi đỗ cuộc gọi thì người dùng khác có thể nhận cuộc gọi.
  • Can control IVR: cho phép người dùng kiểm soát IVR.
  • Can manage the company phonebook: sau khi chọn extension được cho phép quản lý danh sách trong company.

  • Perform receptionist operations: cho phép người dùng đặt trạng thái, lời nhắc (wake-up call) và đăng ký / ra hàng đợi.
  • Can see group recordings (Pro+): có thể tải về và nghe bản ghi âm nhóm.
  • Allow access to 3CX Management Console (Cho phép truy cập bản điều khiển 3CX dưới quyền của Extension với id và password như webclient)
    • Extensions Management
      • Manage own extension: cho phép quản lý Extension của chính nó.

      • Manage extensions in groups you are part of: quản lý các Extension chung các Group.

      • Manage all extensions: cho phép quản lý tất cả các Extension trên tổng đài.

    • System Management
      • Administer SIP Trunks: cho phép quản trị SIP Trunks

      • General System Administration: cho phép quản trị các chức năng như: Dashboard, Phones, Extension, Group, …

    • Generate call reports:
      • Allow downloads of call recordings: cho phép tải cá file ghi âm xuống.


  1. Edit: tích chọn vào một Extension bất kỳ và chọn Edit để thực hiện chỉnh sửa thông tin.
  2. Delete: xóa Extension.
  3. Import: thêm các thông tin từ file Office 365 hoặc CSV.
  4. Export: xuất các thông tin các Extension ra file CSV
  5. Regenerate: khởi tạo lại các thông tin của Extension (SIP ID and Authentication Passwords, Webclient Password, Voicemail PIN, IP Phone Web Password, Resend Welcome email to the selected extensions)
  6. Send Welcome Email: gửi thông tin của Extension đến email đã đăng ký cho Extension đó (QR, id & password của webclient, …).
  7. Status: cập nhật trạng thái cho Extension đã chọn.
  8. Copy Extension: tạo mới Extension giống tương tự Extension đã chọn.

Groups

Add (Thêm một Group mới)

      1. General
  • Group name: nhập tên Group cần tạo mới
  • Members: Thêm các Extension vào Group.
      1. Group Rights
  • Manager Rights.
  • User Rights.
    • Can see group members: Xem các thành viên trong group.
    • Can see group calls: có thể xem các cuộc gọi group.
    • Show presence to group members: hiển thị extension lên các group khi extension đang hoạt động.
    • Show calls to group members: hiển thị các cuộc gọi của extension cho các thành viên trong group xem.
    • Perform operations (divert, transfer, pickup): Divert: thực hiện việc chuyển hướng cuộc gọi, Pick up: thực hiện nhận cuộc gọi về mình, Drop: tắt cuộc gọi hiện đang gọi, Record: cho phép ghi âm cuộc gọi, Tranfer to …: chuyển tiếp cho người khác từ extensions đó, Park …: đưa extension đó vào phòng chờ.
    • Can Barge in, listen or whisper (yêu cầu bản PRO): whisper to bao [100]: thực hiện cuộc trò chuyện chỉ có bao [100] có thể nghe được còn người còn lại không thể nghe được, listen: nghe cuộc trò chuyện giữa các extension với nhau (Nghe lén), Barge in: tham gia vào cuộc trò chuyện.

    • Can intercom: cho phép người dùng liên lạc với các extensions khác
    • Can park calls: cho phép người dùng khi đỗ cuộc gọi thì người dùng khác có thể nhận cuộc gọi.
    • Can control IVR: cho phép người dùng kiểm soát IVR.
    • Can manage the company phonebook: sau khi chọn extension được cho phép quản lý danh sách trong company.
    • Perform receptionist operations like set status, set reminders (wake-up call), Assign and Clear extensions (Check-in/out):
    • Can see group recordings (Pro+): có thể tải về và nghe bản ghi âm nhóm.

SIP Trunks

  • Để thực hiện cuộc gọi đi trên PSTN, bạn cần định cấu hình ít nhất một Nhà cung cấp SIP Trunk/VoIP hoặc cổng VoIP.

Bước 1: Yêu cầu sử dụng Nhà cung cấp VoIP/SIP Trunk:

  • Thiết bị tường lửa/router/NAT hỗ trợ STATIC PORT MAPPINGS và cho phép bạn tắt SIP ALG.
  • Băng thông đầy đủ: mỗi cuộc gọi tiêu thụ khoảng 30-120 kb mỗi giây, tùy thuộc vào codec bạn sử dụng.

Bước 2: Tạo một tài khoản với nhà cung cấp VoIP được hỗ trợ
Bước 3: Tiến hành kiểm tra Firewall
Thông thường, tường lửa internet nằm giữa Hệ thống điện thoại 3CX và Nhà cung cấp VoIP không được định cấu hình chính xác hoặc có thể định tuyến lưu lượng VoIP. Để kiểm tra cấu hình tường lửa chạy Trình kiểm tra tường lửa tích hợp với các bước sau:

  1. Đi đến "Bảng điều khiển" chức năng trong Management Console 3CX.
  2. Trong "PBX Status", nhấp vào "Firewall" nhấp "Run"
  3. Đảm bảo rằng các kiểm tra cho cổng SIP (mặc định 5060) và phạm vi cổng Âm thanh (mặc định 9000-9255).
  4. Nếu Kiểm tra tường lửa thất bại, bạn cần kiểm tra và khắc phục sự cố tường lửa của mình.

Bước 4: Thêm tài khoản nhà cung cấp VoIP trong hệ thống điện thoại 3CX
Sau khi bạn đã tạo tài khoản Nhà cung cấp VoIP, bạn cần định cấu hình tài khoản trong Hệ thống điện thoại 3CX bằng các bước sau:

  1. Trong menu 3CX Management Console, chọn "Trunks SIP" > "Add SIP Trunk".
  2. Chọn quốc gia mà Nhà cung cấp VoIP hoạt động.
  3. Chọn Nhà cung cấp VoIP của bạn từ danh sách thả xuống của nhà cung cấp. Chú ý:  Nếu nhà cung cấp không được liệt kê, chọn "Generic" và sau đó lựa chọn giữa "Generic VoIP Provider" hoặc "Generic SIP Trunk.
  4. Nhập Main Trunk No được gán cho SIP Trunk này. Nếu bạn chỉ có DID và không có số chính, bạn có thể chọn một trong các DID làm số chính. Nhấn "OK" để tạo ra các SIP Trunk và mở một hộp thoại mới.
  5. Nhập tên cho tài khoản Nhà cung cấp VoIP này. Điền các thông tin vào "Registrar/Server/Gateway Hostname hoặc IP" và tùy chọn "Outbound Proxy", các thông tin này lấy từ nhà cung cấp.
  6. Xác định "Số cuộc gọi đồng thời" nhà cung cấp của bạn cho phép.
  7. Trong "Authentication", hãy chỉ định xác thực dựa trên IP hoặc dựa trên Account/Registration. Các "Inbound only" và "Outbound only" loại xác thực không được áp dụng trong hầu hết các trường hợp và có thể được bỏ qua. 
  8. Chỉ định cách các cuộc gọi đến số chính sẽ được định tuyến. Định tuyến được cấu hình ở đây là cho các cuộc gọi khớp với số chính.
  9. Nếu bạn có số DID, bạn cần chỉ định các số này trong tab DID. Nhấp vào tab của DIDs và các số DID được liên kết với tài khoản này với:
  • Add Single DID để thêm một số duy nhất.

Số DID được tạo được liên kết với phần Extension.  Bạn có thể thay đổi điều này sau này từ chức năng Inbound Rules bằng cách thêm quy tắc gửi đến cho DID và định tuyến đến đích mong muốn.

  1. Trong tab Caller ID, thêm ID người gọi để hiển thị trên các cuộc gọi đi. 
  2. Nhấn "OK" để lưu lại các thiết lập Trunk.

Inbound Rules

Được dùng để định hướng các cuộc gọi đến

1. Định cấu hình Inbound cho DID

Để tạo một rule gửi đến đi đến "Inbound Rules" trong Management Console 3CX:

    1. Kiểm tra xem quy tắc gửi đến đã tồn tại cho DID chưa và nếu có, hãy nhấp vào quy tắc để chỉnh sửa. Nếu không, hãy nhấp vào "Add DID Rule".
    2. Nhập tên cho DID, ví dụ: "Sales", để được thêm trước hoặc gắn vào ID người gọi và xác định số mà người gọi đã gọi cho bạn. Bạn có thể bật này trong "Contacts" > "Options".
    3. Trong trường "DID" của quy tắc Inbound, chọn từ các DID có sẵn. Bạn có thể thêm các DID không được liệt kê trong "SIP Trunk" và nhập số DID như xuất hiện trong tiêu đề SIP.
    4. Chỉ định nơi các cuộc gọi đến DID này sẽ đi trong giờ hành chính, chọn giữa:
  • End call (Kết thúc cuộc gọi)
  • Extension (Chuyển đến extension)
  • Voicemail box for Extension (Hộp thư thoại cho extension)
  • Forward to Outside Number (Chuyển tiếp đến số bên ngoài)
  • Send fax to (Gửi fax đến email của extension)
    1. Chỉ định một địa điểm thay thế cho các cuộc gọi ngoài giờ hành chính và cấu hình tùy chỉnh giờ làm việc bằng cách cho phép "Set up Specific Office Hours for this trunk". Nếu được kích hoạt, "Apply these office hours even if it's a global holiday" tùy chọn ghi đè các giờ hành chính quy định vào các ngày lễ.
    2. Kích hoạt "Play holiday prompt when it's a global holiday" nhắc nhở nghỉ lễ khi đó là một kỳ nghỉ toàn cầu.

7. Nhấn "OK" để tạo ra các rule gửi đến cho DID.

2. Tạo quy tắc Inbound ID người gọi mới (CID)

Tạo quy tắc ID người gọi (CID) rất giống với việc tạo quy tắc DID, vì chúng dựa trên ID người gọi, thay vì số DID được gọi.

    1. Chọn "Add CID Rule".
    2. Nhập tên cho quy tắc, ví dụ: "ABC".
    3. Trong trường "Caller ID", hãy nhập ID người gọi như xuất hiện trên màn hình ứng dụng 3CX khi nhận được cuộc gọi từ số này.
    4. Chọn một SIP Trunk để liên kết với quy tắc CID này.
    5. Chỉ định nơi các cuộc gọi từ CID này sẽ đi trong giờ hành chính.
    6. Chỉ định một địa điểm thay thế cho các cuộc gọi ngoài giờ hành chính và cấu hình tùy chỉnh giờ làm việc bằng cách cho phép "Set up Specific Office Hours for this trunk". Nếu được kích hoạt, "Apply these office hours even if it's a global holiday" tùy chọn ghi đè các giờ hành chính quy định vào các ngày lễ.
    7. Kích hoạt "Play holiday prompt when it's a global holiday" nhắc nhở nghỉ lễ khi đó là một kỳ nghỉ toàn cầu.
    8. Nhấn "OK" để tạo ra các CID inbound quy tắc.

Outbound Rules

Tạo quy tắc gửi đi để thực hiện các cuộc gọi qua đường truyền SIP

Bây giờ bạn cần tạo quy tắc cuộc gọi đi và quyết định những cuộc gọi nào sẽ được định tuyến qua Trunk này:

  1. Chọn tab "Outbound Rules", chọn "Add" và nhập tên cho quy tắc mới.
  2. Trong phần Apply this rule to these calls, chọn các tùy chọn sau:
  • Calls to numbers starting with prefix - Áp dụng quy tắc này cho tất cả các cuộc gọi bắt đầu bằng số bạn chỉ định.
  • Calls from extension(s) - Chọn tùy chọn này để xác định phạm vi extension hoặc extention cụ thể áp dụng quy tắc này. Chỉ định một hoặc nhiều extention được phân tách bằng dấu phẩy hoặc chỉ định một phạm vi bằng cách sử dụng một - ví dụ 100-120.
  • Calls to Numbers with a length of - Chọn tùy chọn này để áp dụng quy tắc cho các số có độ dài chữ số cụ thể, ví dụ 8 chữ số. Bằng cách này, bạn có thể nắm bắt các cuộc gọi đến số khu vực địa phương hoặc số quốc gia mà không yêu cầu tiền tố.
  • Calls from extension group(s) - Thay vì chỉ định các Extention riêng lẻ, bạn có thể chọn một nhóm tiện ích mở rộng.
  1. Trong phần Make outbound calls on:

Theo mặc định các tuyến khác là Block Calls.

  • Strip Digits - cho phép bạn xóa một hoặc nhiều chữ số khỏi số được gọi. Sử dụng điều này để loại bỏ tiền tố trước khi cuộc gọi được quay số trên cổng hoặc nhà cung cấp, nếu không bắt buộc.
  • Prepend - cho phép bạn thêm một hoặc nhiều chữ số ở đầu số nếu điều này được yêu cầu bởi nhà cung cấp hoặc cổng.

Nhấp vào OK để thêm quy tắc đi.

Digital Receptionist


Tạo một nhân viên tiếp tân kỹ thuật số
Để tạo một nhân viên lễ tân kỹ thuật số chọn "Digital Receptionist" trong Management Console 3CX và nhấn "Add":

  1. Chỉ định tên và phần mở rộng cho nhân viên tiếp tân kỹ thuật số. 
  2. Bây giờ bấm vào "Ghi lại" nút, nhập số phần mở rộng của bạn, "Audio File Name" và nhấn "OK" để có được một cuộc gọi để ghi lại dấu nhắc.
  3. Ngoài ra, nhấp chuột vào "Tải lên" nút và chỉ định một tập tin mà bạn đã ghi lại trước đó. Định dạng tệp âm thanh phải là WAV ở PCM, 8 kHz, 16 bit, Mono. (Trong Windows Sound Recorder, bạn phải sử dụng tùy chọn Lưu Save As để lưu vào định dạng này). Không sử dụng định dạng MP3. 
  4. Chọn một ngôn ngữ nhắc nhở tùy chỉnh trong Ngôn ngữ tiếp tân kỹ thuật số, nếu cần. Bạn có thể tải thêm ngôn ngữ nhanh chóng trong "Settings" > "Hệ thống Prompts" > "Cập nhật".
  5. Chọn loại Loại trực tuyến cho nhân viên tiếp tân kỹ thuật số này:
  6. Tiêu chuẩn của Nhật Bản - chỉ định tối đa mười (0 - 9) tùy chọn menu, chọn hành động khả dụng cho mỗi phím. Chỉ định số tiện ích mở rộng hoặc số Extention ảo cho nhóm vòng, hàng đợi cuộc gọi, nhân viên tiếp tân kỹ thuật số hoặc thư thoại khác.
  7. Đầu vào của DTMF DTMF - cung cấp sự linh hoạt hơn, cho phép bạn đặt các tùy chọn menu người dùng dựa trên Mã DTMF với tối đa chín (9) chữ số, ví dụ: 010 01. Chọn hành động khả dụng cho từng phím và chỉ định số Extention hoặc số mở rộng ảo cho nhóm vòng, hàng đợi cuộc gọi, nhân viên tiếp tân kỹ thuật số hoặc thư thoại khác.
  8. Tập lệnh khởi chạy của tập tin - Để sử dụng nâng cao, để tùy ý thu thập đầu vào của người gọi, khởi chạy một tập lệnh bên ngoài và thực hiện hành động được xác định dựa trên mã thoát của tập lệnh.
  9. Wake Up - tạo ra dịch vụ Wake Up / Reminder được sử dụng bởi khách của khách sạn để gọi và thiết lập các cuộc gọi nhắc nhở và thức dậy tự động.  Chỉ có một nhân viên tiếp tân kỹ thuật số Wake Wake Up duy nhất có thể được tạo ra.
  10. Trao đổi MS MS - Sử dụng để xóa cổng  chức năng thư thoại của Tổng đài 3X đến máy chủ Exchange như được mô tả trong hướng dẫn nhắn tin hợp nhất của MS Exchange Server .
  11. Bạn có thể tùy ý liên kết một số DID với Nhân viên tiếp tân kỹ thuật số này.
  12. Trong Đích đến không hợp lệ hoặc không có đầu vào DTMF, chỉ định thời gian chờ tính bằng giây và các hành động để thực hiện khi hết thời gian và đầu vào không hợp lệ.
  13. Nhấn "OK" để lưu các Receptionist kỹ thuật số.


Ring Groups

  • "Ring Groups" trực tiếp cho phép bạn định tuyến các cuộc gọi đến nhiều điện thoại cùng một lúc.
  • "Paging" được sử dụng để thông báo cho các nhóm người, như hệ thống PA.

Ring Groups

Ring group cho phép bạn gọi trực tiếp đến một Extensions, ví dụ: bạn có thể xác định một nhóm gồm ba người bán hàng và có số vòng bán hàng chung trên cả ba Extention cùng lúc hoặc lần lượt từng nhóm.

  1. General
  • Click Add Ring Group
  • Name – Tên Ring Group.
  • Virtual Extension Number – Khởi tạo id cho Group Extension
  • Ring Strategy – Chọn chế độ thích hợp.
    • Prioritised Hunt – bắt đầu đổ chuông trên phần mở rộng đầu tiên, sau đó đến phần thứ hai, v.v.
    • Ring all – tất cả các số điện thoại đỗ chuông cùng lúc.
  • Ring time – Chỉnh định thời gian điện thoại đỗ chuông.
  • Group Members
    • ADD: Thêm các Extensions vào Ring Group.
    • Move up: sau khi chọn một Extensions và nhấn vào Move up nó sẽ thay đổi độ ưu tiên khi kích hoạt chế độ Prioritised Hunt (Ring Strategy).
    • Move down: sau khi chọn một Extensions và nhấn vào Move down nó sẽ thay đổi độ ưu tiên khi kích hoạt chế độ Prioritised Hunt (Ring Strategy).
  1. Direct Inbound Dialing
  • ADD DID/DDI: gán số điện thoại, khi số điện thoại được gán vào gọi tới số tổng đài nó sẽ chuyển trực tiếp qua Extensions Group.
  1. Destination if no answer: cài đặt phương thức thực hiện khi gọi vào Extensions Group không được trả lời.
    • End call: kết thúc cuộc gọi.
    • Connect to Extension: kết nối tới Extension khác.
    • Voicemail box for Extension: cho vào hộp thư thoại.
    • Connect to Queue/ Ring Group: kết nối tới hàng đợi.
    • Forward to Outside Number: chuyển tiếp đến số bên ngoài.

Paging

Paging cho phép đổ chuông một Extension Group và thông báo qua loa điện thoại. Bên gọi không cần nhấc máy, vì âm thanh được phát ra từ loa điện thoại. Paging yêu cầu mã quay số trong "Settings" > "Dial Codes".

  1. General (Các cuộc gọi đến vào Extension Group sẽ đỗ chuông tất cả cách máy cho đến khi có một Extension trong nhóm đó bắt máy).
  • Name: Tên Paging.
  • Virtual Extension Number: Khởi tạo id cho Paging.
  • Ring Strategy: Chọn chế độ thích hợp
      • Paging: Thêm Extension vào "Group members".
      • Paging Multcast: phù hợp với các nhóm phân trang lớn và yêu cầu điện thoại hỗ trợ phát đa hướng, trên cùng mạng con cục bộ như 3CX. Xác định địa chỉ phát đa hướng đích để gửi luồng âm thanh đến và sau đó sử dụng phương pháp cấu hình cung cấp để định cấu hình điện thoại IP để nghe địa chỉ này.
  1. Group Members
  • ADD: Thêm các Extensions vào Ring Group.
  • Move up: sau khi chọn một Extensions và nhấn vào Move up nó sẽ thay đổi độ ưu tiên khi kích hoạt chế độ Prioritised Hunt (Ring Strategy) .
  • Move down: sau khi chọn một Extensions và nhấn vào Move down nó sẽ thay đổi độ ưu tiên khi kích hoạt chế độ Prioritised Hunt (Ring Strategy).


  1. Direct Inbound Dialing

ADD DID/DDI: gán số điện thoại, khi số điện thoại được gán vào gọi tới số tổng đài nó sẽ chuyển trực tiếp qua Extensions Group.

Call Queues

Call Queues cho phép các cuộc gọi được xếp hàng, thay vì chúng không được trả lời, trong khi các nhân viên đang thực hiện cuộc gọi. Ví dụ: Có một nhóm gồm ba người bán hàng và ba người bán hàng có số chung cho hàng đợi cuộc gọi Bán hàng. Nếu cả ba nhân viên bán hàng đều bận, người gọi sẽ được xếp hàng chờ cho đến khi người bán hàng tiếp theo rảnh.

Creating a Call Queue

Click "Add"

  • Name: Tên hàng đợi.
  • Extension: id hàng đợi.
  • Polling Strategy: Định nghĩa cho các cuộc gọi
  • Prioritized Hunt: phân phối cuộc gọi theo thứ tự được chỉ định trong phần Thành viên xếp hàng. Tất cả các cuộc gọi đến Extension đầu tiên trước và chỉ khi Extension này bận, các cuộc gọi mới chuyển đến Extension tiếp theo. Chiến lược này có thể được sử dụng để thiết lập định tuyến dựa trên kỹ năng, bằng cách đặt hàng các tác nhân theo kỹ năng của họ.
    • Ring all: gọi tất cả.
    • Hunt random start: chọn ngẫu nhiên một Extension để phân phối cuộc gọi đến. Điều này phân phối đồng đều các cuộc gọi cho mỗi.
    • Round Robin: Vòng lặp các Extension cho đến khi có người nhấc máy.
    • Longest waiting: hàng chờ cuối.
    • Least talk time: Thời gian trò chuyện ít nhất.
    • fewest Answered: Ít trả lời nhất.
    • Hunt by Threes Random: gửi cuộc gọi đến 3 extension ngẫu nhiên cùng một lúc.
    • Hunt by Threes Prioritized: gửi cuộc gọi đến 3 Extension sếp đầu hàng.
    • Skill Based Routing Ring All: dựa trên đánh giá tổng hợp từ tổng đài.
  • Ring Time (Seconds): Thời gian reo.
  • Direct Inbound Dialing
  • ADD DID/DDI: gán số điện thoại, khi số điện thoại được gán vào gọi tới số tổng đài nó sẽ chuyển trực tiếp qua Extensions Group.
  • Destination if no answer: cài đặt phương thức thực hiện khi gọi vào Extensions Group không được trả lời.
    • Maximum Queue Wait Time (seconds): thời gian chờ các Extensions trong hàng đợi trả lời cuộc gọi.
    • End call: kết thúc cuộc gọi.
    • Connect to Extension: kết nối tới Extension khác.
    • Voicemail box for Extension: cho vào hộp thư thoại.
    • Connect to Queue/ Ring Group: kết nối tới hàng đợi.
    • Forward to Outside Number: chuyển tiếp đến số bên ngoài.
  • Music on Hold (Thêm nhạc chờ)
  • Play Intro Prompt: chỉ định lời nhắc giới thiệu
  • Play full intro prompt before calling agents: Nghe được file giới thiệu đầy đủ trước khi chuyển cuộc gọi đến một Extension.
  • Options
      • Announce Queue position to caller: Thông báo vị trí xếp hàng cho mọi người.
      • Announcement Interval (seconds): Thời gian chờ thông báo.
      • Queue Language: Chọn ngôn ngữ phát âm thông báo khi khách được xếp vào hàng đợi.

Call Queue Agents

Thêm những Extension vào trong hàng đợi.

  • Lưu ý: Bạn có thể thêm các "Agents" bên ngoài bằng cách tạo Extention cho chúng và định cấu hình nó "Ring Mobile Simultaneously" trong "Extensions" > "Forwarding Rules" > "Options"

Advanced

  1. Enable callback (Gọi lại)
  • Callback mode (Chế độ gọi lại)
  • Triggered on user request (Press 2): kích hoạt yêu cầu người dùng
  • Offered to caller after timeout in seconds: Được cung cấp cho người gọi sau khi hết thời gian tính bằng giây
  • Callback timeout: cấu hình thời gian cho phép thực hiện tác vụ gọi lại
  • Callback Outbound Prefix: gọi lại số tiền tố đi.
  1. Queue Preferences: Tùy chọn hàng đợi
  • Wrap-Up Time (seconds): thời gian kết thúc.
  • Maximum Callers in Queue: Số người tối đa trong hàng đợi.
  • Priority Queue: Hàng đợi ưu tiên.
  • Configure SLA Time in Seconds: cấu hình thời gian SLA tính bằng giây.
  1. Queue Recording: (Ghi sẽ được quản lý khi người dùng gọi hàng đợi này và nhấn DTMF 3)
  • Allow caller to opt-out of being recorded: Cho phép người gọi từ chối ghi âm.
  • Ask caller to be recorded (opt-in): Yêu cầu người gọi được ghi lại.
  1. Schedule Queue Statistics Reset: Lịch đặt lại thống kê hàng đợi.
  • Reset Call Statistics for this Queue: Lịch đặt lại thống kê cuộc gọi cho hàng đợi này.
  • Select when you want the queue statistics to be reset: Chọn thời gian thực hiện tác vụ bạn muốn đặt lại thống kê hàng đợi

Notifications

  1. Select queue manager extension number: Thêm các Extension để thiết lập quyền quản lý Call Queues.
  2. Queue Email Notifications: các tùy chọn này có thể được bật để thông báo cho Queue Manager đối với các sự kiện hàng đợi nhất định, tức là các cuộc gọi vi phạm giới hạn thời gian SLA hoặc các cuộc gọi hàng đợi bị mất.
  • Notify Queue manager via email when SLA time has been Breached: Thông báo quản lý hàng đợi qua email khi thời gian SLA bị vi phạm.
  • Notify Queue Manager when a Callback is made: Thông báo quản lý hàng đợi khi thực hiện cuộc gọi lại.
  • Notify Queue manager when a Callback fails: Thông báo quản lý hàng đợi khi cuộc gọi lại không thành công.
  • Notify Queue Manager when a Queue call is lost: Thông báo quản lý hàng đợi khi cuộc gọi hàng đợi bị mất.

Recordings


  • "Location" - đặt vị trí ghi âm cục bộ và đặt tùy chọn lưu trữ từ xa.
  • "Download" - Sử dụng các hộp kiểm để chọn một hoặc nhiều bản ghi âm để tải xuống.
  • "Archive" - Nếu vị trí lưu trữ từ xa được kích hoạt, chọn một hoặc nhiều bản ghi và bấm để lưu trữ.
  • "Quota" - Đặt các tùy chọn chính sách lưu giữ cho bản ghi cuộc gọi để tiết kiệm dung lượng đĩa.
  • "Purge" - delete local and/or archived recordings or move everything to archive.

Filter


Nhấp vào nút "Filter" để mở hộp thoại và tìm kiếm các bản ghi âm dựa trên các tùy chọn này:

  1. "Filter by" - Chọn loại cuộc gọi giữa tất cả các cuộc gọi bên ngoài, nội bộ, bên ngoài, đến bên ngoài hoặc đi.
  2. "Search by date" - Chọn khoảng thời gian đặt trước hoặc chỉ định ngày bắt đầu và kết thúc làm tiêu chí.
  3. "From" and "To" - Chỉ định người gọi hoặc số nhận hoặc tên là tiêu chí.
  4. "Search" - Bấm để hiển thị bản ghi cuộc gọi dựa trên tiêu chí thiết lập.

Localtion

  1. "Local Recording Folder" - Đặt vị trí ghi tại Location*, không bao gồm thư mục gốc đĩa.
  2. "Enable Remote Archiving" - Bật để đặt tùy chọn lưu trữ từ xa.
  3. "Location Type" – Chọn phương thức lưu trữ:
    • "FTP" - Đặt FTP thư mục từ xa/đường dẫn, người sử dụng và mật khẩu để cho phép PBX để lưu trữ các bản ghi âm qua FTP.
    • "Google Drive" - Chọn làm loại vị trí và nếu bạn chưa được phép sao lưu, hãy nhấp vào "Authorize"và:
      1. Nhấp vào "Allow"để xác nhận rằng cài đặt 3cx của bạn có thể truy cập vào thư mục để sử dụng như là vị trí sao lưu-chỉ cần PB của bạn X cài đặt lợi nhuận truy cập, không 3CX.
      2. Sao chép mã ủy quyền được tạo ra, dán mã vào trường có liên quan trong 3CX và nhấn "OK"để tác giả Ize PBX để lưu trữ các bản ghi trong Google Drive.
      3. Click "OK" để lưu vị trí sao lưu.
  4. Đặt vị trí lưu trữ từ xa để di chuyển các bản ghi đã lưu trữ.
  5. "Archive Schedule Policy" - Chọn để bật lưu trữ tự động tất cả các bản ghi âm theo lịch hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng.

Quota

  1. "Quota for Recordings (GB)" - Đặt giới hạn dung lượng ưa thích cho các bản ghi cuộc gọi theo Gigabyte (GB). PBX dừng ghi khi đạt đến dung lượng ghi.
  2. "Auto Cleaning Options" - Kích hoạt và thiết lập số ngày mà bản ghi được lưu giữ và sau đó xoá.
  3. "Email Notification" - Bật và đặt mức ngưỡng hạn ngạch để thông báo cho quản trị viên qua email khi bản ghi đạt đến giới hạn cho trước.

"Compression" - Tùy chọn cho phép nén ghi ở định dạng ADPCM 256Kb để tiếp tục tiết kiệm không gian đĩa.

Backup and Restore

      • Backup ( https://www.3cx.com/docs/manual/pbx-backup-restore-failover )
      • Trong quá trình sao lưu cần stop dịch vụ 3cx hoặc backup khi người dùng ít
      • Chọn vị trí lưu bản sao (Location)
          • Local disk: chọn vị trí backup, vị trí mặc định: "/var/lib/3cxpbx/Instance1/Data/Backups"
          • Google drive: chọn tài khoản google và vị trí cần lưu file backup cho nó.
          • FTP: yêu cầu một đường dẫn đến máy chủ FTP và tên người dùng và mật khẩu tài khoản có quyền truy cập vào thư mục FTP.

      • Tạo bản Backup
          • Click "Backup" > điền tên bản backup vào textBox


          • Tích các mục cần backup (basic: Call History, Chat History, Conference, Recording History, System Voice Prompts and Audio Files for music onhold)
          • License Key Information & FQDN: Giấy phép Thông tin chính & FQDN.
          • Custom Templates, Logos and Firmwares: Biểu mẫu, Logo và Firmware.
          • Voicemails: sao lưu hộp thư thoại.
          • Recordings: bản ghi.
          • Enter a Password to encrypt this backup: Tạo mật khẩu cho file backup, không cho phép các ký tự đặc biệt.
          • Back up theo lịch (Backup Schedule): có thể chọn backup hàng ngày hoặc một ngày trong tuần và giờ cố định, tên file backup được mặc định là 3CXScheduledBackup.zip
      • Restoring Schedule: Lên lịch khôi phục tự động sau đó khôi phục theo lịch sẽ thực hiện sao lưu gần đây nhất với tên "3CXSchediatedBackup.zip". Nếu bạn đang lên lịch sao lưu tự động, thì khôi phục theo lịch sẽ lấy bản sao lưu gần đây nhất. Ở tác vụ này có 2 sự lựa chọn: Theo ngày và theo tuần với giờ bạn cố định từ trước.
          • Do not start services after restore: Không bắt đầu dịch vụ sau khi backup xong.
          • Enter Password to decrypt this backup: nhập mật khẩu của file backup nếu có.
          • Click vào file đã backup bên dưới chọn "Restore" (muốn khôi phục lại bản sao lưu của mình. Khi làm như vậy, tất cả các Dịch vụ 3CX sẽ dừng lại; bạn sẽ nhận được email sau khi quá trình khôi phục hoàn tất, sau đó bạn sẽ có thể đăng nhập vào bảng điều khiển quản lý.)

          • Restore schedule: sẽ khôi phục theo lịch trình bạn đặt ra từ trước và khi khôi phục nó sẽ chọn file backup gần nhất để restore nó.
          • Failover (Chuyển đổi dự phòng) https://www.3cx.com/docs/failover/
              • Select Failover Mode (chọn chế độ chuyển đổi dự phòng): Active-Passive




Call Log

Filter

  • Range: chọn phạm vi cho lọc.
  • From – To: Thiết lập Extension gọi đi và Extension trả lời.
  • Any:
  • Extension or Range of Extensions: ext cụ thể hoặc một phạm vi ext nào đó.
  • Number
  • Number starts with: nhập số bắt đầu.
  • Number contains: nhập số có chứa trong ext.
  • Internal Extensions: phần mở rộng nội bộ.
  • External numbers: số bên ngoài.
  • Filer:
  • Answered & Unanswered: đã được trả lời và chưa được trả lời.
  • Answered only: chỉ những cuộc gọi đã được trả lời.
  • Unanswered only: chỉ những cuộc gọi chưa được trả lời

Export Call Logs

  • Name: tên của file sau khi được gửi đến email.
  • Send report to: địa chỉ gửi báo cáo đi.

Call Reports

Call reports

Báo cáo danh sách tất cả các cuộc gọi
Trên màn hình giao diện 3CX click vào Call Reports => Add


Trong đó:
(1) Type: chọn Call Reports
(2) Name: điền tên report khi xuất ra
(3) Report format: chọn định dạng file xuất báo cáo. Có 3 định dạng: *.pdf, *.html, *.csv
(4) E-mail address: Điền địa chỉ Email nhận báo cáo
(5) Frequency: chọn gửi báo cáo định kỳ.

    • One time now: chỉ gửi báo cáo 1 lần.
    • Daily: Gửi báo cáo hằng ngày. Điền thời gian gửi bảo cáo.
    • First day of week: Gửi báo cáo vào ngày đầu tiên trong tuần. Điền thời gian gửi bảo cáo.
    • Weekly: Gửi báo cáo hằng tuần => chọn thứ mấy trong tuần và thời gian gửi báo cáo.
    • Every 2 weeks: Gửi báo cáo 2 tuần 1 lần => chọn thứ mấy và thời gian gửi báo cáo.
    • First day of the month: Gửi báo cáo ngày đầu tiên trong tháng. Điền thời gian gửi bảo cáo.

(6) Range: Khoản thời gian rút báo cáo gồm có: Today (ngày hiện tại), Yesterday (ngày hôm qua), Last week (tuần vừa rồi), Last 7 days (7 ngày gần nhất), Last month (tháng vừa rồi), Last 30 days (30 ngày gần nhất), Custom (khoảng thời gian cụ thể).
(7) From: Báo cáo theo số điện thoại người gọi.

    • Any: Bất kỳ.
    • Extension or Range of Extensions: số Extension hoặc giới hạn số extension
    • Number: Số nhập vào
    • Number start with: Số bắt đầu với
    • Number contains: Số tồn tại
    • Internal Extensions: Số extension
    • External numbers: Số không phải extension

(8) To: Báo cáo theo số điện thoại người nhận

    • Any: Bất kỳ.
    • Extension or Range of Extensions: số Extension hoặc giới hạn số extension
    • Number: Số nhập vào
    • Number start with: Số bắt đầu với
    • Number contains: Số tồn tại
    • Internal Extensions: Số extension
    • External numbers: Số không phải extension

(9) Filter answered or unanswered calls: các cuộc gọi trả lời hoặc không trả lời.

    • Answered & Unanswered: tất cả các cuộc gọi
    • Answered Only: chỉ các cuộc gọi được trả lời
    • Unanswered Only: Chỉ các cuộc gọi không trả lời

(10) Duration: Giới hạn thời gian đổ chuông hoặc thời gian nói chuyện

    • Ringing and Talking: tất cả các cuộc gọi
    • Ringing only: chỉ các cuộc gọi có thời gian đổ chuông trong khoảng thời gian được nhập vào.
    • Talking only: chỉ các cuộc gọi có thời gian nói chuyện trong khoảng thời gian được nhập vào.


Kết quả báo cáo

Extension statistic report

Thống kê các cuộc gọi của từng Extension
Trên màn hình giao diện 3CX click vào Call Reports => Add


Trong đó:
(1) Type: chọn Extension Statistic Report
(2) Name: điền tên report khi xuất ra
(3) Report format: chọn định dạng file xuất báo cáo. Có 3 định dạng: *.pdf, *.html, *.csv
(4) E-mail address: Điền địa chỉ Email nhận báo cáo
(5) Frequency: chọn gửi báo cáo định kỳ.

    • One time now: chỉ gửi báo cáo 1 lần.
    • Daily: Gửi báo cáo hằng ngày. Điền thời gian gửi bảo cáo.
    • First day of week: Gửi báo cáo vào ngày đầu tiên trong tuần. Điền thời gian gửi bảo cáo.
    • Weekly: Gửi báo cáo hằng tuần => chọn thứ mấy trong tuần và thời gian gửi báo cáo.
    • Every 2 weeks: Gửi báo cáo 2 tuần 1 lần => chọn thứ mấy và thời gian gửi báo cáo.
    • First day of the month: Gửi báo cáo ngày đầu tiên trong tháng. Điền thời gian gửi bảo cáo.

(6) Range: Khoản thời gian rút báo cáo gồm có: Today (ngày hiện tại), Yesterday (ngày hôm qua), Last week (tuần vừa rồi), Last 7 days (7 ngày gần nhất), Last month (tháng vừa rồi), Last 30 days (30 ngày gần nhất), Custom (khoảng thời gian cụ thể).
(7) Extension filter: Báo cáo giới hạn Extension

    • All extensions: Tất cả Extension.
    • Extension range: Chỉ báo cáo các Extension truyền vào.

(8) Call Type: Giới hạn cuộc gọi

    • All calls: tất cả cuộc gọi
    • Internal calls: các cuộc gọi nội bộ
    • External calls: các cuôc gọi bên ngoài


Kết quả báo cáo

Abandoned queue calls

Báo Cáo Vi Phạm SLA
Trên màn hình giao diện 3CX click vào Call Reports => Add


Trong đó:
(1) Type: chọn Abandoned Queue Calls
(2) Name: điền tên report khi xuất ra
(3) Report format: chọn định dạng file xuất báo cáo. Có 3 định dạng: *.pdf, *.html, *.csv
(4) E-mail address: Điền địa chỉ Email nhận báo cáo
(5) Frequency: chọn gửi báo cáo định kỳ.

    • One time now: chỉ gửi báo cáo 1 lần.
    • Daily: Gửi báo cáo hằng ngày. Report generation time: điền thời gian gửi bảo cáo.
    • First day of week: Gửi báo cáo vào ngày đầu tiên trong tuần. Report generation time: điền thời gian gửi bảo cáo.
    • Weekly: Gửi báo cáo hằng tuần => chọn thứ mấy trong tuần và thời gian gửi báo cáo.
    • Every 2 weeks: Gửi báo cáo 2 tuần 1 lần => chọn thứ mấy và thời gian gửi báo cáo.
    • First day of the month: Gửi báo cáo ngày đầu tiên trong tháng.
    • Report generation time: điền thời gian gửi bảo cáo.

(6) Range: Khoản thời gian rút báo cáo gồm có: Today (ngày hiện tại), Yesterday (ngày hôm qua), Last week (tuần vừa rồi), Last 7 days (7 ngày gần nhất), Last month (tháng vừa rồi), Last 30 days (30 ngày gần nhất), Custom (khoảng thời gian cụ thể).
(7): Check vào Exclude calls abandoned… => điền thời gian vi phạm. Sau đó click nào Add chọn các queue báo cáo

Kết quả báo cáo




Security

IP Blacklist

  • Add

    • Nhập IP muốn lưu trong Blacklist vào trong Netwwork address (Netword id)
    • Thiết lập Action: "deny".
    • Description: Thêm mô tả.
    • Nhấn "OK" để hoàn tất.
  • Add range:

    • Chọn "Add a range of IP Addresses".
    • "Network address" Nhập địa chỉ đầu trong phạm vi muốn thêm nó vào Blacklist vd: 41.202.0.0.
    • Subnet Mask: Để chặn được ip bắt đầu là 41.202 cần lựa chọn subnet mask phù hợp cho nó.
    • Action: Thiết lập "Deny".
    • Description: thêm mô tả
    • Click "OK".

Security

  1. Anti-Hacking
  • Automatic Global 3CX IP Blacklist: thực hiện tác vụ cập nhật các IP được nghi ngờ là IP của Hacker từ 3CX tổng hợp và tải xuống thiết lập các IP đó vào danh sách đen của tổng đài mình.
  • Failed Authentication Protection: cấu hình số lượng xác thực không thành công mà Hệ thống điện thoại 3CX sẽ chấp nhận. Nếu giá trị này vượt quá, địa chỉ IP nguồn sẽ được đưa vào Danh sách đen.
  • Failed Challenge Requests (407): chỉ định số lượng yêu cầu xác thực chưa được xác nhận. Vi phạm bị đưa vào Blacklist.

Mặc định -> 1000 lần thử
An toàn hơn nữa -> giảm số lần thử (tối thiểu 100)

  • Blacklist time interval: quy định thời gian tồn tại IP trong danh sách đen kể từ lần nhập bị sai cuối.
  • Security Barrier (Green): Đây là khoảng thời gian tính bằng mili giây trong đó việc đếm bắt đầu nhưng không có hành động nào được thực thi. Khi qua ngưỡng được thiết lập sẽ đến ngưỡng Amber. Nếu bạn muốn tắt bảo mật, hãy đặt giá trị này thành giá trị cao
  • Security Barrier (Amber): Nếu vượt quá số lượng packet được thiết lập, PBX sẽ chặn IP nguồn trong 5 giây
  • Security Barrier (Red): Đây là lớp bảo vệ cuối cùng. Nếu vượt quá số lượng packet được chỉ định bên dưới, PBX sẽ đưa vào danh sách đen địa chỉ IP. IP sẽ vẫn nằm trong danh sách đen cho đến khi "khoảng thời gian trong danh sách đen" hết hạn
  1. Allowed country codes:
  • Lựa chọn khu vực đặt tổng đài.
  1. 3CX Tunnel: Các kết nối tunnel 3CX được bảo mật bằng mật khẩu như một lớp bảo vệ bổ sung. Thay đổi mật khẩu hoặc cổng tunnel yêu cầu phải phê duyệt lại Ứng dụng 3CX
  2. Admin Credentials: sửa đổi tài khoản & mật khẩu đăng nhập của Admin.
  3. Console Restrictions (điều khiển các IP sẽ truy cập vào được giao diện của tổng đài)
  • Allow Access from everywhere: Cho phép tất cả các IP truy cập vào tổng đài.
  • Allow Access from specific IP Addresses: Tạo danh sách cố định các địa chỉ IP được phép truy cập vào tổng đài (IPv4, IPv6).

Advanced

FXS/DECT

Cho phép thiết lập cấu hình cho các điện thoại DECT, điện thoại DECT hay còn gọi là điện thoại không dây thu tín hiệu từ một trạm BS (Base Stations). Các điện thoại DECT 3CX hỗ trợ bao gồm các hãng Gigaset, Grandstream, Patton, Snom, Yealink.

FAX

  • 3CX bao gồm một máy chủ fax cho phép bạn nhận fax ở định dạng PDF và chuyển tiếp chúng đến một hoặc nhiều Extention. Máy chủ Fax 3X dựa trên giao thức chuẩn T.38 và yêu cầu nhà cung cấp hoặc cổng VoIP T38 được hỗ trợ tương thích.

  • Nhấp vào "Add"để thêm một máy Fax mới.
  • Nhập Extension Number, Authentication ID, Password và Default Caller ID.
  • Click "OK".

Bridges

Bạn có thể kết nối hai Hệ thống 3CX từ xa với nhau, cho phép các cuộc gọi giữa các văn phòng chi nhánh miễn phí chỉ bằng cách sử dụng kết nối internet hiện tại của bạn. Một Bridge có thể được chỉ định một tiền tố mà bạn sẽ quay số để truy cập Hệ thống điện thoại 3X khác. Tiền tố này phải được theo sau bởi số máy lẻ mà bạn muốn tiếp cận trên Hệ thống điện thoại 3CX khác.
Ngoài ra, bạn có thể chỉ định các Extention trong một Office để bắt đầu bằng một số (ví dụ: 100, 101, 102 trong đó tất cả các Extention bắt đầu bằng 1) và các Extention trong Office thứ hai bắt đầu bằng một số khác (ví dụ: 200, 201, 202 trong đó tất cả các phần mở rộng bắt đầu bằng 2). Bằng cách này, người dùng từ một văn phòng có thể quay số trực tiếp mà không cần sử dụng tiền tố để thực hiện cuộc gọi giữa các văn phòng hoặc chi nhánh một cách liền mạch. Trong trường hợp này, khi quy tắc gửi đi được tạo, bạn phải đảm bảo rằng tiền tố tương ứng với kế hoạch đánh số được chọn và không có chữ số nào bị tước.
Tạo Bridges
Một Bridge phải là một Master, hoặc một Slave. Trước tiên, bạn tạo một Bridge Master trên hệ thống chính của 3CX, sau đó là một Bridge Slave trên hệ thống slave 3CX.

Bước 1: Tạo Bridge trên hệ thống điện thoại chính

  1. Trong Management Console 3CX trên hệ thống điện thoại Master, chọn "Advanced", chọn "Bridges" và nhấp vào "Add" > "Add Master".  
  2. Nhập tên Bridge Master mới và ghi chú số Extention ảo. (Bạn sẽ cần số này khi bạn tạo "Slave" kết nối cầu để đảm bảo rằng số extention ảo được tạo ra không phải là được sử dụng trên hệ thống 3CX khác mà sẽ tổ chức "Slave")
  3. Chỉ định một "Outbound rule prefix" được sử dụng cho Bridge này. Ví dụ, nếu bạn chỉ định "3", thì bạn phải quay số 3100 để đạt được Extention "100" trên hệ thống điện thoại 3CX khác. Tiền tố này được thêm vào số người gọi trong trường hợp cuộc gọi không được trả lời, vì vậy bên được gọi có thể dễ dàng gọi lại cuộc gọi nhỡ. (Một quy tắc outbound cũng được yêu cầu như được mô tả trong bước 8 bên dưới)
  4. Chỉ định số lượng cuộc gọi đồng thời tối đa bạn muốn cho phép qua Bridge này.
  5. Chỉ định mật khẩu xác thực sẽ được sử dụng cho Authentication bởi Brigde Slave hoặc mật khẩu được tạo mặc định.
  6. Các "Remote PBX uses SBC/Tunnel Connection" tùy chọn cho phép tất cả SIP và RTP được gửi qua một cổng TCP thông qua Tunnel 3CX. Nếu được bật, hãy chỉ định địa chỉ IP công cộng hoặc FQDN của Hệ thống điện thoại Slave 3CX, ví dụ: office2.3cx.com, và cổng Tunnel 3CX. Theo mặc định, cổng này là 5090.
  7. Nhấn "OK" để tạo ra các cầu Bridge Master.
  8. Chuyển đến chức năng "Outbound Rules" và nhấp vào Tải "+Add" để tạo quy tắc mới. Nhập tên quy tắc và sau đó trong "Calls to numbers starting with prefix", hãy xác định cùng một tiền tố "Outbound rule prefix" ở điểm 3 ở trên. Trong phần "Make outbound calls on", chọn Brigde Master bạn đã tạo ở trên trong phần thả xuống, chọn "1" trong trường Số "Strip Digits" (để loại bỏ tiền tố được chỉ định khỏi số đã quay) và nhấn nút OK.

Bước 2: Tạo cầu trên hệ thống điện thoại Slave

  1. Trong 3CX Management Console của Hệ thống Điện thoại Slave 3CX, chọn "Bridges", bấm "+Add""Add Slave".
  2. Nhập tên cho Brigde Slave mới và gán cùng số Extension ảo như tên được định cấu hình trên cầu Hệ thống điện thoại Master 3CX.
  3. Chỉ định "Outbound rule prefix" giống với tiền tố được chỉ định cho cầu Master.  
  4. Chỉ định "Authentication Password" cấu hình trên hệ thống điện thoại Master 3CX.
  5. Trong phần Remote PBX, hãy nhập IP Public hoặc FQDN của Hệ thống điện thoại Master 3CX và cổng remote (mặc định 5060).
  6. Nếu remote tổng đài sử dụng kết nối đường hầm, hãy bật "Remote PBX uses SBC/Tunnel Connection" và xác minh cổng (mặc định 5090).
  7. Nhấn "OK" để tạo ra các Brigde Slave.
  8. Chuyển đến chức năng "Outbound Rules" và nhấp vào Tải "+Add" để tạo quy tắc mới. Nhập tên quy tắc và sau đó trong "Calls to numbers starting with prefix", hãy xác định cùng một tiền tố "Outbound rule prefix" ở điểm 3 ở trên. Trong phần "Make outbound calls on", chọn Brigde Master bạn đã tạo ở trên trong phần thả xuống, chọn "1" trong trường Số "Strip Digits" (để loại bỏ tiền tố được chỉ định khỏi số đã quay) và nhấn nút OK.

Bước 3: Cấu hình sự hiện diện qua các Bridge
Để định cấu hình gửi và nhận Extention/ người dùng cục bộ Hiện diện cho hệ thống 3CX từ xa thông qua một Bridge được chỉ định, hãy đi tới chức năng của "Bridges" trong Bảng điều khiển quản lý 3CX, chọn Bridge và nhấp vào "Edit":

  1. Trên tab Presence, cho phép Publish Information, bấm vào nút +Add.
  2. Trong phiên bản Pro, bạn có thể kích hoạt tùy chọn "Receive Information" để người dùng 3CX địa phương có thể thấy sự hiện diện của người dùng văn phòng từ xa.

Hotdesking

Hotdesking cho phép nhiều người dùng đăng nhập trên 1 IP phone.
Để sử dụng tính năng này cần giấy phép Pro hoặc Enterprise.
B1: Từ Management Console chọn Advanced > Hotdesking
B2: Chọn Add, chọn IP Phone và nhập MAC của IP Phone.
B3: Sửa các thông số nếu muốn, sau đó nhấn OK để lưu.
B4. Nạp file .cfg thông qua Provisioning tương tự như nạp Extension cho IP Phone.

B5: Sau khi nạp xong điện thoại sẽ reboot. Nếu tên hiển thị với định dạng HDXXXX thì đã nạp thành công.
B6: Cấp quyền truy cập cho các extension bằng cách vào phần Extension, chọn extention (nhấn giữ ctrl để chọn nhiều extention) sau đó tích vào "Enable Hotdesking" ở tap Option như hình, nhấn OK để lưu cấu hình.

B7: Trên IP Phone, để đăng nhập quay số 77[số Extension]* (ví dụ 77*0000). Dịch vụ IVR trả lời và nhắc người dùng nhập số PIN hộp thư thoại của họ. Sau khi hoàn thành, một dấu nhắc xác nhận được phát và thiết bị được phê duyệt cho Extention này. Mã PIN hộp thư thoại có thể lấy bằng cách chọn extension > chọn extension > bấm vào tab Voicemail như hình dưới

Contacts

Add: Thêm thông tin các Contact vào danh bạ.
Edit: tích chọn vào một Extension bất kỳ và chọn Edit để thực hiện chỉnh sửa thông tin.
Delete: xóa Extension.
Import: thêm các thông tin từ file CSV, Bạn có thể nhập các mục nhập danh bạ từ tệp CSV với các tiêu đề cột trên dòng đầu tiên, mỗi mục nhập liên hệ trên một dòng với các trường được phân tách bằng dấu phẩy, như trong ví dụ này:
FirstΝame,LastΝame,Company,Mobile,Home,Business,Email,BusinessFax
Jules,Verne,Imagine Inc.,979755868,255645622,255633564,jules@imagine.kom,82503639
Export: xuất các thông tin các Extension ra file CSV
Chú ý: Có thể nhập tối đa 1000 bản ghi cho mỗi tệp CSV.
Option
Match Caller ID's to a contact entry: Chỉ định số chữ số phù hợp chính xác hoặc tối thiểu cho ID người gọi. Theo mặc định, 3CX khớp ít nhất 6 chữ số với mục nhập danh bạ để coi đó là đối sánh.
Phonebook display: Chỉ định hiển thị ID người gọi trên Điện thoại IP của bạn: Tên, Họ hoặc ngược lại.
Add Group, Queue or DID/DDI Names to Caller ID: Chỉ định nếu tên người gọi phải là appended, prepended hoặc not.
Exchange: đồng bộ hóa danh bạ từ Exchange sang các thư mực công ty và cá nhân, Người dùng có thể xem các liên hệ của công ty và cá nhân từ ứng dụng webclient hoặc ứng dụng 3CX trên điện thoại di động.
Delete All: xóa tất cả các liên hệ đã cấu hình sẵn trước đó.
Delete CRM Contacts.

Settings

Email

Cho phép cài đặt Mail server, các thông báo từ mail, và Email Templates.
Cài đặt Mail server, đây là máy chủ để gửi các thông báo tới admin:

  • Custom SMTP server: tùy chỉnh mail server, cần nhập các thông số của mail server cần cài đặt.
  • 3CX SMTP server: Đây là mail server của 3CX, mặc định tùy chọn này được chọn.
  • Gmail: nhập user password của Gmail.
  • Outlook.com: nhập user password của Outlook.
  • Office365: nhập user password của Office365.


Notifications: phần này cài đặt các email nhận thông báo từ tổng đài khi có 1 sự kiện xảy ra, các sự kiện được liệt kê bên dưới:

  • Someone dials an Emergency Number: Ai đó quay số khẩn cấp
  • The status of a trunk changes: Trạng thái của một Trunk thay đổi
  • A trunk failover occurs or max amount of calls available through trunk has been exceeded: Quá trình chuyển đổi trung kế xảy ra hoặc số lượng cuộc gọi tối đa có sẵn trong trung kế đã bị vượt quá
  • Trunk/Provider responds to Request with an Error code: Trunk / Nhà cung cấp phản hồi Request bằng mã lỗi
  • The registration status of an extension changes: Trạng thái đăng ký của tiện ích mở rộng thay đổi
  • The license limit is reached: Đạt đến giới hạn giấy phép
  • An IP has been blacklisted: Một IP đã được đưa vào danh sách đen
  • Requests are rejected/blocked by AntiHacking module because of a security breach: Yêu cầu bị từ chối / chặn bởi mô-đun AntiHacking vì vi phạm bảo mật
  • DNS resolution/Network Failure: DNS / Lỗi mạng
  • STUN resolution Failure: Lỗi độ phân giải STUN
  • Harddisk is at or near capacity: Ổ cứng có hoặc gần dung lượng
  • Call to blocked country: Gọi tới quốc gia bị chặn
  • Log in to 3CX Management console: Đăng nhập vào bảng điều khiển quản lý 3CX
  • Notify user when extension is added: Thông báo cho người dùng khi tiện ích mở rộng được thêm vào
  • 3CX Services are stopped or fail: Dịch vụ 3CX bị dừng hoặc thất bại
  • New updates are available: Những cập nhật mới đã có hiệu lực

Email templates: Cho phép chỉnh sửa các mẫu nội dung mail khi gửi các thông báo.

Updates

    • 3 CX sẽ tự động kiểm tra và tải xuống các bản cập nhật có sẵn và có liên quan vào ngày/giờ đã chọn. Các bản cập nhật bao gồm các phần cứng được hỗ trợ 3CX cho Điện thoại IP hiện tại của bạn, tệp ngôn ngữ, chứng chỉ PUSH và các mẫu thân cây sẽ được áp dụng tự động.
    • Các bản cập nhật "XÁC NHẬN" của 3CX cũng sẽ được tải xuống và cài đặt tự động. Nếu bản cập nhật là bản cập nhật "BETA (không ổn định)", thì bản cập nhật này sẽ không được cài đặt tự động và phải được cài đặt thủ công nếu cần. Các bản cập nhật BETA được sử dụng để đánh giá một phiên bản sắp tới trước khi nó được phát hành chính thức và nên được sử dụng cho mục đích thử nghiệm và đánh giá. Không cài đặt bản cập nhật BETA trên hệ thống sản xuất của bạn.
    • Khi cập nhật được áp dụng, tất cả các Dịch vụ 3CX sẽ được khởi động lại nhiều lần. Vì vậy, điều quan trọng là việc kiểm tra các bản cập nhật được thực hiện tại thời điểm pbx hết giờ hành chính.
    • Trên các hệ thống Linux, tùy chọn này cũng tự động cài đặt Cập nhật bảo mật Debian.

WordPress

      • Tạo liên kết giữa Client đang sử dụng Website xem thông tin và cần hỗ trợ trực tiếp (messenger, call, video)

      • (1): Nhập đường dẫn website cần sử dụng Click2Talk, tổng đài chỉ hỗ trợ được cho một website và tác vụ này giúp Client dùng website kết nối đến tổng đài giống như đang thực hiện trên điện thoại.
      • (2): Số lượng tối đa có thể truy cập vào IP
      • (3): (star)

Hotel Services

      • Cài đặt dịch vụ tích hợp PMS báo cáo chi phí cuộc gọi và thực hiện đăng ký / kiểm tra gia hạn.

General

      • General Options:
          • Allow forwarding to external numbers in Ring Groups and Queues: Cho phép chuyển tiếp đến các số bên ngoài trong Nhóm vòng và Hàng đợi.
          • Play Busy prompt when extension is busy: Chạy Busy prompt khi tiện ích mở rộng bận.
          • Limit Call Pickup to calls received in their extension group: Giới hạn nhận cuộc gọi đối với các cuộc gọi nhận được trong nhóm tiện ích mở rộng của họ.
          • Enable Outgoing calls in Voicemail Menu: Bật các cuộc gọi đi trong Menu Thư thoại.
          • Automatically disable Outbound calls on all Ports outside Office hours: Tự động tắt các cuộc gọi đi trên tất cả các Port ngoài giờ hành chính:
          • Allow Chat: Cho phép trò chuyện.
          • Enable WebRTC softphone in Web Client and associated features (WordPress Plugin and Conference Dial-In integrations): Kích hoạt điện thoại mềm WebRTC trong Máy khách Web và các tính năng được liên kết (Tích hợp Trình cắm và Quay số hội nghị WordPress).

License

    • Xem các thông số về license của tổng đài và chỉnh sửa license.

Timezone, Office Hours & Holidays

      • Timezone: cho phép đặt múi giờ đúng với múi giờ địa phương.
      • Configure Office Hours: cấu hình giờ hành chánh và giờ nghỉ cho các ngày trong tuần, có thể cấu hình nhiều giờ trong một ngày nhưng không nhất định không bị trùng múi giờ.
          • Office Hours: giờ hành chánh.
          • Break times: giờ nghỉ.

cdr

              • (1): giờ bắt đầu.
              • (2): giờ kết thúc.
          • Configure Holidays: cho phép thực hiện tác vụ cài đặt ngày lễ, những ngày được chọn là ngày lễ sẽ nằm ngoài giờ hành chánh.
              • Single day: chọn một ngày là ngày lễ.
              • Range of days: chọn khoảng thời gian bắt đầu từ ngày A đến ngày B là ngày lễ.

Music on Hold

    • Cài đặt nhạc chờ khi giữ cuộc gọi(Hold).

System Prompts

    • Cho phép nghe lại các âm thanh nhắc nhở hệ thống hoặc cập nhật các âm thanh này.


Bấm chọn âm thanh cần nghe, sau đó chọn Download để tải về hoặc chọn Play by phone và chọn extension, một cuộc gọi đến số extension đã chọn cho phép nghe âm thanh đã chọn.

Voicemail

(1): Cài đặt số Extension để gọi vào để nghe lại Voicemail
(2): Cài đặt số lượng Voicemail được lưu lại tối thiểu (mặc định là 2).
(3): Cài đặt dung lượng sử dụng cho Voicemail (mặc định là 5gb).
Auto Cleaning Options: Cài đặt số ngày tự động xóa Voicemail (mặc định là 30 ngày).

Conferencing

Cấu hình các thông tin liên quan đến cuộc họp hội nghị.
Cấu hình Video và audio của cuộc họp hội nghị.

Call parking

Phần này cho phép chọn số lượng parking, chọn nhạc chờ khi vào share parking.

Phone / App Options

Google Firebase Cloud Messaging for 3CX App for Android (FCM): Firebase Cloud Messaging có thể tiếp nhận cuộc gọi, giảm mức sử dụng pin cà cải thiện độ tin cậy. (Hướng dẫn tạo https://www.3cx.com/docs/firebase-android-client/ )
Server Key: nhập Key do google cung cấp
Sender ID: nhập ID do google cung cấp
Firmware settings: cho phép thay Firmware bằng một Firmware khác.
Configure Queue Ringtones (Cấu hình các thức đổ chuông sẽ được gửi đến các Queue calls)
Use default ringtone for all queues. This option is recommended for all phones: sử dụng nhạc chuông mặc định cho tất cả các cuộc gọi trong Queue.
Use custom ringtones per queue. Note: Each agent will configure distinctive ringtones for the queues. Non configured queues will play the ringtone used for normal calls: sử dụng nhạc chuông tùy chỉnh trên Queue.

Blacklisted Numbers

      • ADD
          • Incoming caller ID to be blocked: Nhập IP cần chặn.
          • Description: Mô tả lý cho chặn IP.
      • Edit: Chỉnh sửa thông tin IP bị chặn
      • Delete: Xóa IP bị chặn ra khỏi danh sách đen.
      • Import: file excel hoặc CSV

CDR

    • historyid – lịch sử cuộc gọi-mỗi cuộc gọi có một số, nội bộ đến 3CX.
    • callid - ID cuộc gọi-mã định danh duy nhất của cuộc gọi.
    • duration - Thời gian cuộc gọi.
    • time-start - Thời gian bắt đầu cuộc gọi.
    • time-answered - Thời gian trả lời.
    • time-end - Thời gian chấm dứt cuộc gọi.
    • reason-terminated – lý do kết thúc cuộc gọi.
    • from-no – số được gọi từ.
    • to-no – đích cuộc gọi.
    • from-dn – tên đặc trưng của người gọi.
    • to-dn – tên phân biệt của to – Destination.
    • dial-no – số được gọi.
    • reason-changed - Lý do được thay đổi trong một cuộc gọi-ví dụ, bạn sẽ thấy "ReplacedDst" có nghĩa là đích đã được thay thế bằng một điểm đích khác.
    • final-number - Số cuối cùng-số cuối cùng đã được thay thế trong điểm đích.
    • final-dn - Tên đặc trưng của thực thể số cuối cùng.
    • bill-code - Mã hóa đơn sau khi có điểm đến (for example: **Sales).
    • bill-rate - Tỷ lệ thanh toán phù hợp với tiền tố của tỷ giá. Điều này được sử dụng để áp dụng phương sai tính toán chi phí.
    • bill-cost - Chi phí của cuộc gọi tính toán với proportion / minute.
    • bill-name -Tên tỷ lệ của phương sai thanh toán.
    • chain - Tất cả các điểm đích được tham gia vào cuộc gọi.
    • from-type - Loại nguồn.
    • to-type - Loại đích đến.
    • final-type - Loại đích đến cuối cùng.
    • from-dispname - Tên hiển thị nguồn.
    • to-dispname - Tên hiển thị đích đến.
    • final-dispname - Tên hiển thị đích cuối cùng.

Dial Codes

      • Park a call:
      • Pickup a parked call:
      • Pickup a call: Khi cuộc gọi kết nối đến người đang bận người khác có thể dùng phím tắt này nhận kết nối thay cho cuộc gọi kia.
      • Change Profile Status: thực hiện tác vụ thay đổi trạng thái hoạt động của Extension.
          • 0: "Available".
          • 1: "Away".
          • 2: "Do not Disturb".
          • 3: "Custom 1".
          • 4: "Custom 2".
          • VD: *31 để chuyển sang trạng thái Away
      • Connect to Voicemail of extension: kết nối đến Voicemail của Extension cần kết nối.
          • Vd: *4101 để thực hiện tác vụ Voicmail đến extension 101.
      • Log extension in to queues: thực hiện tác vụ đăng nhập extension vào hàng đợi
      • Log extension out of queues: Thực hiện tác vụ đăng xuất extension khỏi hàng đợi
      • Paging: Các tính năng liên lạc cho phép bạn thực hiện ột thống báo đến một Extension mà không yêu cầu bên kia nhấc máy. Tin nhắn sẽ được phát qua loa điện thoại khác. Âm thanh là hai chiều và bên được gọi có thể phản hồi ngay lập tức mà không cần nhấc máy. Paging cũng là một quyền của nhóm phải được gán cho một Extension. Extension đó có thể sự dụng paging trong nhóm extension của nó. Nếu quyền bị thiếu, các cuộc gọi phân trang sẽ được chuyển dổi thành các cuộc gọi thông thường.
      • Billing code prefix:
      • Force 3CX Phone System to IN or OUT of office:
      • Block Outbound Caller ID: Bạn có thể ẩn ID người gọi đi trong một cuộc gọi cụ thể. Để làm điều này, chỉ cần thêm số quay số với *5. Ví dụ: nếu muốn gọi số 004412345678 nhưng tôi muốn thực hiện việc này ẩn danh, hãy quay số *5004412345678 hoặc quy tắc Ra ngoài + *5 + Số. Id người gọi đi của bạn sẽ bị ẩn.
      • Hotdesking (áp dụng bản Pro / Enterprise Editions): thực hiện tác vụ login, logout trên IP Phone.

Templates

Cho phép chỉnh sửa, thêm mới file mẫu .xml

FAX Server

3CX bao gồm một máy chủ fax cho phép bạn nhận fax ở định dạng PDF và chuyển tiếp chúng đến một hoặc nhiều Extention. Máy chủ Fax 3X dựa trên giao thức chuẩn T.38 và yêu cầu nhà cung cấp hoặc cổng VoIP T.38 được hỗ trợ tương thích.
Để nhận fax, bạn phải định cấu hình một đường dây hoặc DID dành riêng cho việc nhận fax, để tất cả các cuộc gọi trên số này được chuyển tiếp đến Máy chủ Fax 3X. Sau đó, Máy chủ Fax 3CX sẽ nhận fax, chuyển đổi thành PDF và gửi email fax đến địa chỉ email được định cấu hình.
Hệ thống điện thoại 3CX bao gồm extention fax được định cấu hình trước (ext: 888). Tiện ích mở rộng này được Máy chủ Fax 3X sử dụng cho các cuộc gọi fax đến, sau đó sẽ được chuyển đến địa chỉ email. Ngoài ra, Hệ thống Điện thoại 3CX có thể được định cấu hình cho các cuộc gọi fax proxy (lưu lượng T.38) đến máy fax được kết nối với ATA hoặc máy chủ fax T.38 dựa trên phần mềm khác, bằng cách tạo một phần mở rộng fax bổ sung.
Cấu hình máy chủ Fax

Để định cấu hình nhận fax:

  1. Trong Management Console 3CX, đi đến "Cài đặt" > "FAX Server."
  2. Nhập một địa chỉ email để chuyển tiếp các bản fax nhận được trên con số này. 
  3. Chọn extention fax sẽ nhận fax đến. Bạn có thể sử dụng mặc định extention "888".
  4. Chỉ định một hoặc nhiều DID khả dụng cho máy chủ fax.
  5. Nhấn "OK" để lưu lại. Máy chủ fax của bạn hiện được cấu hình!

Cấu hình máy fax/máy chủ fax
Bạn có thể kết nối máy fax hoặc máy chủ fax với 3CX bằng ATA (Bộ chuyển đổi điện thoại tương tự) được hỗ trợ. Để làm điều này bạn cần phải tạo ra một phần mở rộng FAX trong "Advanced" > "FAX":

  1. Nhấp vào "Add" để thêm một máy fax mới.
  2. Chỉ định số Extention, ID xác thực và mật khẩu, cũng như ID người gọi mặc định.
  3. Nhấp vào "OK" để lưu và định cấu hình bằng ATA được hỗ trợ .


    • Trong bảng điều khiển quản lý 3CX: "Settings" > "FAX Server."
    • Nhập địa chỉ email để chuyển tiếp các Fax nhận được trên số này.
    • Chọn extension cho Fax sẽ nhận được Fax đến, có thể sử dựng extension mặc định là '88'.
    • Gán một hoặc nhiều Dids có sẵn cho máy chủ Fax.
    • Click "OK" để lưu cấu hình.
  • No labels