Page tree

VNG Cloud Help Center

Skip to end of metadata
Go to start of metadata

Để kết nối với RDS Instance có Database EngineMySQL hay Mariadb, bạn có thể sử dụng bất kì công cụ MySQL Client nào như mysql-client (CLI Client của MySQL phát triển), MySQL Workbench (GUI client của MySQL phát triển), Heidi,… 

Tương tự, đối với Postgresql, bạn có thể dùng các client như: psql (ClI Client do PostgreSQL phát triển), pgAdmin (GUI Client phổ biến),...

Ở bài hướng dẫn này, VNG Cloud sử dụng mysql-client, MySQL Workbench và psql.


Bước 0. Cài đặt client tool để kết nối:

Để cài đặt MySQL Workbench (Windows/Linux), bạn có thể download theo hướng dẫn của MySQL:

https://dev.mysql.com/downloads/workbench/


Để cài đặt MySQL-Client (Linux), bạn có thể cài đặt nhanh bằng:

Ubuntu:

sudo apt-get install mysql-client

CentOS:

sudo yum install mysql


Để cài đặt Psql (Linux/MacOS), bạn cài đặt như sau:

Ubuntu:

sudo apt-get install postgresql-client

CentOS:

sudo yum install https://download.postgresql.org/pub/repos/yum/10/redhat/rhel-7-x86_64/pgdg-redhat10-10-2.noarch.rpm

sudo yum install postgresql10

MacOS:

brew install libpq


Bước 1. Xác định thông tin Endpoint & Port để truy cập:

Tại giao diện quản lý Database, bạn chọn vào RDS Instance vừa tạo, chọn đến tab Connectivity & Security, xem tại mục Endpoint & Port.

VD: như hình duới, RDS Instance này có 2 endpoint: private (trong nội bộ VPC) & public (có thể kết nối tới thông qua Internet). Tùy vào usecase, bạn lựa chọn endpoint thích hợp.


Lưu ý: Để phân biệt Public Endpoint & Private Endpoint, bạn xem mục Networking để xác định Private Network Subnet của RDS Instance này.

VD: DB Instance trên có Private Network Subnet là 10.0.116.0/24 nên 10.0.116.3 sẽ là Private Endpoint.

Bước 2: Tùy chỉnh Security Group Rules để bảo vệ DB Instance (tùy chọn)

Mục Security Group Rules cho phép bạn giới hạn những Remote IP nào được phép truy cập vào RDS Instance của bạn. Để tiện lợi cho việc sử dụng, khi vừa khởi tạo, VNG Cloud cho phép bạn truy cập không hạn chế từ mọi nơi (0.0.0.0/0) vào RDS Instance. Tuy nhiên, VNG Cloud khuyến nghị bạn tùy chỉnh lại mục này sao cho chỉ những Remote IP tin cậy được truy cập vào.

Để thay đổi, bạn chọn vào EDIT và điền IP (theo chuẩn CIDR) thích hợp.

Sau khi hiệu chỉnh, nhấn Save và chờ một lát để thay đổi được lưu lại.

Để chắc chắn kết nối được thông suốt, bạn có thể dùng các công cụ kiểm tra như telnet.

Khi kết nối đã thông suốt, bạn có thể tiến hành kết nối tới RDS Instance.

Bước 3. Kết nối bằng các client tools:

Sau khi có thông tin endpoint, bạn sử dụng Master User vừa tạo để kết nối.

Lưu ý: Master user chỉ được tạo một lần duy nhất, nếu quên password, bạn có thể chọn Action > Edit Database để tự thay đổi password. Nếu quên thông tin Master User, bạn có thể liên hệ VNG Cloud Support để được hỗ trợ.

VD: RDS Instance vừa tạo có master user là: dba, endpoint truy cập là public endpoint: 61.28.224.201, port: 3306, bạn kết nối như sau:

Trên Linux (Ubuntu, CentOS), bạn có thể dùng ngay luôn mysqlclient (thường được cài đặt sẵn trong hệ điều hành):

$ mysql -h 61.28.224.201 -P 3306 -u dba –p

Password

mysql>


Trên Windows/Linux/MacOS bạn có thể tải MySQL Workbench tại: https://dev.mysql.com/downloads/workbench/

Workbench là client tool của chính MySQL phát triển, có giao diện đồ họa trực quan, dễ sử dụng. Trên các máy Linux (Ubuntu, Centos) bạn cũng có thể sử dụng Workbench.

Sau khi tải & cài đặt Workbench, bạn thiết lập các thông tin kết nối như sau:

Tại giao diện khởi động, bạn chọn Database > Connect to Database.


Bạn điền các thông tin:

  • Connection Name: đặt một tên dễ nhớ cho kết nối này để bạn dễ phân biệt.
  • Hostname: IP Endpoint của vDB, ở đây là 61.28.244.201
  • Port: giữ nguyên mặc định 3306.
  • Username: Master User của bạn, ở đây là dba

sau khi chắc chắn các thông tin đã chính xác, bạn nhấn Test Connection


Một hộp thoại hiện ra để yêu cầu bạn nhập mật khẩu truy cập, bạn có thể tick chọn Save Password in vault để Workbench lưu lại password cho phiên kết nối sau.


Lưu ý, nếu bạn sử dụng Workbench kết nối đến MariaDB hoặc MySQL version cũ, sẽ có cảnh báo không hoàn toàn tương thích như sau, bạn có thể bỏ qua và chọn Continue Anyway.


Nếu không có trở ngại gì, bạn sẽ nhận được thông báo thành công như sau:


Đối với Postgresql, bạn dùng psql với cú pháp sau và nhập password đã đăng kí lúc khởi tạo vDB:

psql -h<Endpoint_vDB> -U<master_user> -W -d<Database_Name>

Password:

trong đó:

  • Endpoint_vDB: là endpoint kết nối tới vDB.
  • Master_user: là master user bạn đăng kí lúc khởi tạo.
  • Database_Name: là Database Name bạn điền vào ở phần DB Options. (khác với DB Instance Name ở mục DB Settting lúc khởi tạo và hiển thị ở mục Database trên Portal). Nếu quên, bạn có thể liên hệ VNG Cloud Support để lấy lại thông tin này. 


Nếu có vấn đề gì cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ VNG Cloud Support Team ngay. Cảm ơn bạn đã xem hết bài hướng dẫn.