Page tree

VNG Cloud Help Center

Skip to end of metadata
Go to start of metadata

Để thêm mới CDN, click vào nút "Create New" , giao diện tạo mới sẽ như sau:

Thông tin tổng quan của CDN VoD


(1): Nhập đại diện cho CDN
(2): Nhập các tên miền phụ có liên kết với dịch vụ CDN, ví dụ: www.vngcloud.vn
(3): Loại dịch vụ VoD, bao gồm:

  • CDN Packaging (Hệ thống vCDN sẽ packaging media từ file video gốc của khách hàng),
  • Origin packaging (Origin của khách hàng tự packaging, vCDN chỉ phục vụ),
  • MP4 (vCDN phục vụ trực tiếp file mp4 gốc từ origin cho end-user)

(4): Thời gian "băm" của các file "ts" với loại dịch vụ VoD là CDN Packaging.

Thông tin về Origin Server

Dịch vụ VoD cho phép khách hàng sử dụng một trong 2 loại Origin server là HTTP Origin hoặc S3 Origin (Origin hỗ trợ các giao thức chứng thực theo tiêu chuẩn AWS S3)

HTTP Origin


(1): Thông tin các mã lỗi Origin Server sẽ phản hồi, dựa vào các mã lỗi này hệ thống sẽ nhận biết và điều phối khách hàng qua các Server Origin khác trong pool
(2) Lựa chọn phương thức Origin Load Balancing:

  • Round Robin: Hệ thống sẽ tự động điều phối traffic xuống Server Origin của khách hàng với phương thức xoay vòng – đều nhau giữa các servers;
  • Least Connected: Hệ thống sẽ chọn Server Origin có lượng connected thấp nhất để điều phối traffic xuống;
  • IP Hashing: Hệ thống sẽ dựa vào IP Client để điều phối và duy trì kết nối xuống Server Origin;

(3) Nếu bạn cần chỉ định tên Host Header khi gửi về origin thì chọn custom và nhập thông tin Host tương ứng
(4) Bật nếu origin hỗ trợ SSL cho việc kết nối giữa CDN và Origin
(5): Nhập địa chỉ IPv4 Server Origin
(6): Độ ưu tiên (weight) của Server Origin, nhập "0" để thiết lập Server Origin này ở chế độ Backup/Standy, số càng cao độ ưu tiên càng cao
Sau khi nhập xong thông tin Server Origin và click "Add Server"*, khung số (8) sẽ hiện ra danh sách các địa chỉ IP Server Origin và thông tin như hình sau:

  • Priority – thể hiện mức độ ưu tiên (weight) của Server Origin, số càng cao, độ ưu tiên càng cao.
  • Value: Địa chỉ IPv4 của Origin Servers
  • Algorithms: Thuật toán phân tải traffic cho Origin Servers
  • Status: Thể hiện trạng thái (Active) và (Disabled)
    • Active: Origin Server sẽ được đưa vào Pool Origin Servers
    • Disabled: Origin Server sẽ bị loại bỏ khỏi Pool Origin Servers
  • Action Delete( ), xóa Origin Server khỏi pool

S3 Origin

  1. Thông tin Access Key để truy cập vào S3 Storage
  2. Thông tin Secret Key để truy cập vào S3 Storage
  3. Tên Bucket chứa nội dung
  4. Region của Storage (optional)
  5. Endpoint domain của hệ thống S3 Storage
  6. Version Signature của S3 Storage
  7. Nếu S3 Endpoint có dùng HTTPS thì chọn bật tùy chọn này

Thông tin mã hóa và bảo mật

(1): Tùy chọn bật/tắt HTTPS với giao thức mặc định là HTTP/2 dành cho CNAME (mặc định domain của CDN đã hỗ trợ HTTPS và HTTP/2), click vào ô số (1) để lựa chọn chứng chỉ số đã thêm ở mục 2.1 ở trên.

(2): Khi bật tùy chọn này, end-user truy cập vào website với giao thức HTTP sẽ được tự động chuyển hướng qua HTTPS.

(3): Định nghĩa TLS Version thấp nhất mà website có thể sử dụng, mặc định là TLS 1.0 phổ biến trên hầu hết mọi trình duyệt cũ. Tuy nhiên TLS 1.2 sẽ giúp end-user truy cập website của bạn an toàn hơn, nhất là trong lĩnh vực tài chính – thương mại điện tử có xử lý thanh toán thẻ.

Thông tin Caching


(1): Tùy chọn cache

(2): Quy định thời gian dữ liệu cache được lưu trên các Edge Server của vCDN;
(3): Quy định thời gian cache trên trình duyệt của end-user;
(4): Bật tính năng này để BYPASS toàn bộ cache, giúp người quản trị website debug dễ dàng hơn;

Token là phương thức mã hóa nội dung theo CDN, người dùng có thể sử dụng loại token (Type) được hỗ trợ bao gồm các chuẩn: Akamai, SBD và VNG.

Với loại token là SBD hoặc VNG sẽ có tùy chọn “Include IP” để mã hóa thêm Client IP vào token.

Để biết thêm chi tiết cách thức tạo URL bao gồm token, xin vui lòng tham khảo tại đây

Access Filter sẽ là bộ lọc truy cập dựa vào IP Client (CIDR format), Referer domain hoặc vị trí địa lý (quốc gia) với 02 tùy chọn là:

  • Allow (Chỉ phép truy cập từ các IP, referer domain hoặc country code chỉ định)
  • Block (Chặn truy cập từ các IP, referer domain hoặc country code chỉ định)

CORS là một cơ chế cho phép nhiều tài nguyên khác nhau (fonts, Javascript, v.v…) của một trang web có thể được truy vấn từ domain khác với domain của trang đó. CORS là viết tắt của từ Cross-origin resource sharing.

Cấu hình CORS gồm Simple (chỉ hiển thị filed cấu hình  Allow Origin) hoặc Advance (hiển thị tất cả tùy chọn)

  • Allow Origin: Chỉ cho phép các domain được khai báo được phép tải resource. Có thể dùng * để allow toàn bộ domain.
  • Allow Header: Chỉ cho phép các request có header tương ứng được phép tải resource.
  • Allow Method: Chỉ cho phép các method được chỉ định được phép tải resource.
  • Expose Header: CORS chỉ có thể truy xuất một số header phổ biến bằng function getResponseHeader(). Nếu cần thêm các header khác thì cần khai báo vào đây.

Pagerules


Chức năng "Pagerules" sẽ giúp khách hàng tối ưu các điều kiện và các tùy chọn để giúp website thể hiện được nhiều mục đích khác nhau.
Để tạo "Pagerules", click "Create Page Rule", popup sẽ hiện ra như sau:

Tại mục số (1), nhập "URL pattern" cần áp dụng pagerule, hỗ trợ kiểu khai báo "*" đại diện cho một chuỗi nhiều ký tự. Ví dụ: /trang_landing_cu.html
Sau đó, click "Add new rule" để bắt đầu chọn các rule được hỗ trợ:
Mỗi "Rule" sẽ có các hành động "action" khác nhau được thể hiện ở bảng dưới đây.
"Order" nhằm sắp xếp vị trí các rule, số càng nhỏ, ưu tiên thực hiện càng lớn.
Sau khi tạo xong, click "Save changes" để cập nhật thay đổi.

STT

Rule

Action

Mô tả

1

Always Use HTTPS

ON/OFF

Bật/Tắt tùy chọn "Luôn sử dụng giao thức HTTPS" trên trang chỉ định.

2

Auto Minify

Javascript / CSS / HTML

Tùy chọn ghi đè chức năng minify trên trang chỉ định.

3

Automatic HTTPS Rewrites

ON/OFF

Bật tắt tính năng tự động replace các URL HTTP thành HTTPS trong trang chỉ định.

4

Server Cache TTL

Tùy chọn lại thời gian lưu cache trên các Edge Servers hoặc "Bypass Cache" trên trang chỉ định.

5

Browser Cache TTL

Tương tự "Server Cache TTL", nhưng là quy định thời gian cache trên trình duyệt End-user.

6

Bypass Cache By Cookie

Nhập giá trị "cookie_name" và "cookie_value"

Nếu có cookie được chỉ định từ end-user gửi lên, hệ thống sẽ thực hiện lệnh bypass cache trên trang chỉ định.
Nếu giá trị "cookie_value" là rỗng, hệ thống chỉ xét nếu tồn tại "cookie_name" và không quan tâm giá trị của "cookie_value"

7

Bypass Cache By Device Type

Nhập các giá trị "Agent Text", hỗ trợ nhiều giá trị, phân cách bởi dấu "Tab" hoặc "Enter"

Nếu trình duyệt end-user sử dụng có thông tin giống một trong các Agent Text, hệ thống sẽ tự bypass cache trên trang chỉ định.

8

Forwarding URL

Mã chuyển hướng (301/302) và URL đích.

Tự chuyển hướng URL được chỉ định về URL đích mới.

9

Host Header Override

Header_name và header_value

Tự động add thêm header trả về cho trình duyệt end-user trên trang được chỉ định.

10

Brotli

ON/OFF

Tùy chọn bật/tắt Brotli trên trang được chỉ định.

11

Gzip

ON/OFF

Tùy chọn bật/tắt Gzip trên trang được chỉ định.

12

Resolve Origin Override

IP New Origin

Tùy chọn thay đổi IP Server Origin ở trang chỉ định.*

13

Deny Access

Enable/Disable và Reason

Tùy chọn cho phép/cấm truy cập ở trang chỉ định.
Lý do thực hiện có thể có hoặc rỗng.

14

Origin Base Directory

Origin directory value

Tùy chọn thay đổi base directory từ origin server

* Khi bật tùy chọn số (12), thay vì các request sẽ được điều phối xuống Origin Servers Pool, hệ thống sẽ phân giải dựa trên các IP được thêm vào ở rule này theo thuật toán đã được định nghĩa mặc định.
Sau khi thêm các rule hoàn tất, click "Save as Draft" để lưu rule này nhưng không kích hoạt rule, "Save and Active" để lưu và kích hoạt rule.

Khi đã tạo xong các pagerules, click "Submit" để tạo CDN Object Download

  • No labels